Chương 4 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Chương IV
CẤP KINH PHÍ, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN VÀ XỬ LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
Điều 23. Cấp kinh phí
1. Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được cấp theo hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, phù hợp với tiến độ thực hiện, gói công việc và mốc đánh giá của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.
2. Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm, kinh phí được cấp theo từng năm ngân sách phù hợp với tiến độ thực hiện, nhu cầu kinh phí của từng gói công việc, từng mốc đánh giá và khả năng cân đối ngân sách nhà nước.
3. Cấp kinh phí dự phòng
a) Tổ chức chủ trì lập văn bản đề nghị cấp kinh phí dự phòng, trong đó thuyết minh rõ nội dung phát sinh, căn cứ xác định sự cần thiết và nhu cầu kinh phí; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị. Kinh phí dự phòng được cấp trong phạm vi mức kinh phí dự phòng đã được cơ quan quản lý nhiệm vụ phê duyệt.
b) Trên cơ sở văn bản đề nghị của tổ chức chủ trì, cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định cấp kinh phí dự phòng.
c) Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ, khi phát sinh nhu cầu sử dụng kinh phí dự phòng của nhiệm vụ thành phần, tổ chức chủ trì cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ có trách nhiệm tổng hợp, lập đề nghị cấp kinh phí dự phòng theo quy định tại điểm a khoản này. Căn cứ kinh phí dự phòng được cấp, tổ chức chủ trì cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ có trách nhiệm cấp kinh phí cho tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành phần theo Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thành phần và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng kinh phí dự phòng của toàn bộ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.
4. Các chế độ, chính sách đối với Tổng công trình sư theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này được cấp cùng với kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược về tổ chức chủ trì theo tiến độ thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, nhu cầu kinh phí của từng gói công việc.
Điều 24. Thanh toán
1. Hồ sơ, chứng từ thanh toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
2. Việc thanh toán thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược từ nguồn ngân sách nhà nước phải bảo đảm không trùng với cùng một kết quả, sản phẩm hoặc khối lượng công việc đã được thanh toán từ ngân sách nhà nước trong cùng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược hoặc từ nhiệm vụ, chương trình, dự án khác sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Việc thanh toán kinh phí dự phòng được thực hiện trên cơ sở hồ sơ thanh toán đối với các nội dung phát sinh thực tế đã được cơ quan quản lý nhiệm vụ cấp kinh phí dự phòng theo quy định tại Điều 23 Thông tư này. Phần kinh phí dự phòng đã thanh toán được tính vào tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và được thanh toán theo từng mốc đánh giá quy định trong hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.
4. Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ, việc thanh toán kinh phí được thực hiện theo từng mốc đánh giá của cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ. Căn cứ kết quả đánh giá của từng mốc, cơ quan quản lý nhiệm vụ thanh toán kinh phí cho tổ chức chủ trì theo kết quả đạt được tại mốc đánh giá. Tổ chức chủ trì cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ có trách nhiệm thanh toán kinh phí cho các tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ thành phần theo thỏa thuận và kết quả thực hiện.
5. Trường hợp mốc đánh giá được Hội đồng đánh giá kết luận đạt yêu cầu:
a) Đối với mốc đánh giá áp dụng phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, giá trị được thanh toán bằng kinh phí khoán của mốc đánh giá đã được phê duyệt trong hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.
b) Đối với mốc đánh giá áp dụng phương thức khoán chi từng phần, phần công việc áp dụng khoán chi được thanh toán theo kinh phí khoán đã được phê duyệt trong hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; phần công việc không áp dụng khoán chi được thanh toán theo khối lượng công việc thực tế hoàn thành và hồ sơ, chứng từ theo quy định.
6. Trường hợp mốc đánh giá được Hội đồng đánh giá kết luận chưa đạt yêu cầu:
a) Đối với mốc đánh giá áp dụng khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, chưa thanh toán đối với mốc đánh giá đó;
b) Đối với mốc đánh giá áp dụng khoán chi từng phần, chỉ thanh toán đối với phần công việc được Hội đồng đánh giá xác nhận đạt yêu cầu; phần công việc áp dụng khoán chi được thanh toán theo giá trị khoán chi tương ứng đã được phê duyệt, phần công việc không áp dụng khoán chi được thanh toán theo khối lượng công việc thực tế hoàn thành và hồ sơ, chứng từ theo quy định. Phần công việc Hội đồng đánh giá xác nhận chưa đạt yêu cầu thì chưa được thanh toán.
Điều 25. Quyết toán kinh phí
1. Đối với nội dung thực hiện theo cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, tổ chức chủ trì quyết toán kinh phí căn cứ kết quả đạt được tại các mốc đánh giá hoặc sản phẩm cuối cùng được Hội đồng đánh giá xác nhận.
2. Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức theo nhiều mốc đánh giá, tổ chức chủ trì được quyết toán phần kinh phí tương ứng với từng mốc đánh giá đã hoàn thành theo quyết định phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.
3. Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ, tổ chức chủ trì cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ có trách nhiệm quản lý, theo dõi, tổng hợp và quyết toán kinh phí đối với các nhiệm vụ thành phần.
4. Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được triển khai theo nhiều phương án nghiên cứu độc lập, việc quyết toán kinh phí được thực hiện riêng đối với từng phương án theo kết quả đánh giá tại từng mốc đánh giá; kinh phí của phương án bị chấm dứt thực hiện (nếu có) được xử lý theo quy định tại Điều 26 Thông tư này.
5. Trường hợp nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược không đạt mốc đánh giá hoặc bị tạm dừng, đình chỉ, chấm dứt thực hiện, việc thanh toán, quyết toán và xử lý kinh phí được thực hiện trên cơ sở kết quả đánh giá, kết luận của cơ quan quản lý nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Xử lý rủi ro tài chính
1. Việc xử lý tài chính đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược khi xảy ra rủi ro được thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền xử lý rủi ro và quy định của pháp luật.
2. Trường hợp nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được xác định thuộc trường hợp rủi ro được chấp nhận theo quy định tại Điều 35 và Điều 36 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, tổ chức chủ trì không phải hoàn trả phần kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước đã sử dụng đúng mục tiêu, đúng nội dung, đúng phạm vi và đúng quy định.
3. Việc hoàn trả kinh phí ngân sách nhà nước chỉ áp dụng đối với phần kinh phí sử dụng sai mục đích hoặc không đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước. Trường hợp có hành vi gian lận hoặc cố ý vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thì xử lý theo quy định của pháp luật.
Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 49/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguồn kinh phí, nguyên tắc và mức bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 5. Kinh phí đối ứng
- Điều 6. Nội dung chi cho hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 7. Định mức chi các hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 8. Lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 9. Các nội dung chi cấu thành dự toán thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 10. Lập dự toán chi thù lao thực hiện nhiệm vụ và thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước
- Điều 11. Lập dự toán kinh phí dự phòng, kinh phí quản lý chung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, các khoản kinh phí quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này
- Điều 12. Quản lý kinh phí theo mốc đánh giá của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 13. Cơ chế thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo nhiều phương án nghiên cứu độc lập
- Điều 14. Điều chỉnh kinh phí trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 15. Cơ chế tự chủ trong lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp
- Điều 16. Cơ chế quản lý tài chính đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ và chuỗi nhiệm vụ
- Điều 17. Tạm ứng kinh phí đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có tính cấp bách
- Điều 18. Quản lý kinh phí đối ứng
- Điều 19. Quản lý kinh phí dự phòng
- Điều 20. Xử lý tài sản, quản lý và thương mại hóa kết quả của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 21. Theo dõi, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí
- Điều 22. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí chi quản lý và chi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
