Điều 23 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Điều 23. Cấp kinh phí
1. Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được cấp theo hợp đồng thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, phù hợp với tiến độ thực hiện, gói công việc và mốc đánh giá của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.
2. Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện trong nhiều năm, kinh phí được cấp theo từng năm ngân sách phù hợp với tiến độ thực hiện, nhu cầu kinh phí của từng gói công việc, từng mốc đánh giá và khả năng cân đối ngân sách nhà nước.
3. Cấp kinh phí dự phòng
a) Tổ chức chủ trì lập văn bản đề nghị cấp kinh phí dự phòng, trong đó thuyết minh rõ nội dung phát sinh, căn cứ xác định sự cần thiết và nhu cầu kinh phí; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị. Kinh phí dự phòng được cấp trong phạm vi mức kinh phí dự phòng đã được cơ quan quản lý nhiệm vụ phê duyệt.
b) Trên cơ sở văn bản đề nghị của tổ chức chủ trì, cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, quyết định cấp kinh phí dự phòng.
c) Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ, khi phát sinh nhu cầu sử dụng kinh phí dự phòng của nhiệm vụ thành phần, tổ chức chủ trì cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ có trách nhiệm tổng hợp, lập đề nghị cấp kinh phí dự phòng theo quy định tại điểm a khoản này. Căn cứ kinh phí dự phòng được cấp, tổ chức chủ trì cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ có trách nhiệm cấp kinh phí cho tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành phần theo Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thành phần và chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng kinh phí dự phòng của toàn bộ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.
4. Các chế độ, chính sách đối với Tổng công trình sư theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này được cấp cùng với kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược về tổ chức chủ trì theo tiến độ thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, nhu cầu kinh phí của từng gói công việc.
Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 49/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguồn kinh phí, nguyên tắc và mức bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 5. Kinh phí đối ứng
- Điều 6. Nội dung chi cho hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 7. Định mức chi các hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 8. Lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 9. Các nội dung chi cấu thành dự toán thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 10. Lập dự toán chi thù lao thực hiện nhiệm vụ và thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước
- Điều 11. Lập dự toán kinh phí dự phòng, kinh phí quản lý chung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, các khoản kinh phí quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này
- Điều 12. Quản lý kinh phí theo mốc đánh giá của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 13. Cơ chế thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo nhiều phương án nghiên cứu độc lập
- Điều 14. Điều chỉnh kinh phí trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 15. Cơ chế tự chủ trong lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp
- Điều 16. Cơ chế quản lý tài chính đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ và chuỗi nhiệm vụ
- Điều 17. Tạm ứng kinh phí đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có tính cấp bách
- Điều 18. Quản lý kinh phí đối ứng
- Điều 19. Quản lý kinh phí dự phòng
- Điều 20. Xử lý tài sản, quản lý và thương mại hóa kết quả của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 21. Theo dõi, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí
- Điều 22. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí chi quản lý và chi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
