Điều 11 Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Điều 11. Lập dự toán kinh phí dự phòng, kinh phí quản lý chung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, các khoản kinh phí quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này
1. Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được bố trí khoản kinh phí dự phòng để xử lý các phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Kinh phí dự phòng (nếu có) được lập trên cơ sở nội dung công việc, yêu cầu kỹ thuật, tiến độ thực hiện của từng gói công việc và các yếu tố có thể phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
3. Mức kinh phí dự phòng do tổ chức chủ trì đề xuất và được cơ quan quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược xem xét, quyết định nhưng không vượt quá 10% tổng dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.
4. Kinh phí dự phòng được lập dự toán, thẩm định và phê duyệt cùng với dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, được cơ quan quản lý nhiệm vụ bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm phù hợp với tiến độ thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và được cấp cho tổ chức chủ trì theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 23 Thông tư này.
5. Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN. Trong trường hợp tổ chức chủ trì có nhu cầu kinh phí quản lý chung vượt mức quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN thì phải lập dự toán chi tiết đối với các hoạt động quản lý theo quy định của pháp luật để cơ quan quản lý nhiệm vụ thẩm định, quyết định.
6. Dự toán kinh phí các nội dung chi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này theo quy định từ Điều 15 đến Điều 36 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
Thông tư 49/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế tài chính đối với nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 49/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguồn kinh phí, nguyên tắc và mức bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 5. Kinh phí đối ứng
- Điều 6. Nội dung chi cho hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 7. Định mức chi các hoạt động quản lý nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 8. Lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 9. Các nội dung chi cấu thành dự toán thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 10. Lập dự toán chi thù lao thực hiện nhiệm vụ và thuê chuyên gia trong nước, chuyên gia ngoài nước
- Điều 11. Lập dự toán kinh phí dự phòng, kinh phí quản lý chung nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, các khoản kinh phí quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này
- Điều 12. Quản lý kinh phí theo mốc đánh giá của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 13. Cơ chế thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo nhiều phương án nghiên cứu độc lập
- Điều 14. Điều chỉnh kinh phí trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 15. Cơ chế tự chủ trong lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp
- Điều 16. Cơ chế quản lý tài chính đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ và chuỗi nhiệm vụ
- Điều 17. Tạm ứng kinh phí đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có tính cấp bách
- Điều 18. Quản lý kinh phí đối ứng
- Điều 19. Quản lý kinh phí dự phòng
- Điều 20. Xử lý tài sản, quản lý và thương mại hóa kết quả của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 21. Theo dõi, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí
- Điều 22. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí chi quản lý và chi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược
