Quyết định số 912/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa việc phân bổ, quản lý và sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc (viên chức) trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức hội trên địa bàn tỉnh năm 2023. Quyết định này không chỉ phân định rõ ràng số lượng nhân sự hưởng lương từ ngân sách nhà nước và nguồn thu sự nghiệp mà còn bổ sung kịp thời biên chế cho ngành giáo dục nhằm giải quyết áp lực thiếu giáo viên trong năm học 2022-2023.
Tạm giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước năm 2023
Quyết định quy định cụ thể về số lượng biên chế công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện:
- Tổng số biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước được tạm giao là 2.034 biên chế.
- Phạm vi áp dụng bao gồm các cơ quan chuyên môn, văn phòng thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân từ cấp tỉnh đến cấp huyện trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Chi tiết phân bổ cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị được thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
Tạm giao số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách và nguồn thu sự nghiệp
Quyết định phân định rõ hai nhóm đối tượng hưởng lương trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên và các tổ chức hội:
- Nhóm hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Tổng số lượng người làm việc được giao là 30.312 người (chưa bao gồm số biên chế giáo dục giao bổ sung tại Điều 3). Cơ cấu phân bổ cụ thể theo các lĩnh vực như sau:
- Sự nghiệp giáo dục và đào tạo chiếm tỷ trọng lớn nhất với 26.537 người làm việc.
- Sự nghiệp y tế được giao 2.281 người làm việc.
- Sự nghiệp văn hóa thông tin và thể thao được giao 560 người làm việc.
- Các sự nghiệp khác được giao 869 người làm việc.
- Các tổ chức hội quần chúng cấp tỉnh và cấp huyện được giao 65 người làm việc.
- Nhóm hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp: Áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên với tổng số 1.375 người làm việc, bao gồm:
- Sự nghiệp y tế được phân bổ phần lớn với 1.273 người làm việc.
- Chỉ tiêu dự phòng được giữ lại là 102 người làm việc để điều tiết khi cần thiết.
Giao bổ sung biên chế sự nghiệp giáo dục mầm non và phổ thông công lập
Để giải quyết nhu cầu cấp bách về nhân lực giảng dạy, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung biên chế cho năm học 2022-2023:
- Giao bổ sung tổng cộng 658 biên chế sự nghiệp giáo dục mầm non và phổ thông công lập.
- Đối tượng tiếp nhận chỉ tiêu bổ sung này bao gồm Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Nam Định để phân bổ trực tiếp cho các cơ sở giáo dục trực thuộc.
Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm quản lý
Quyết định phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cấp, các ngành trong việc triển khai, giám sát và quản lý biên chế:
- Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện:
- Thực hiện tạm phân bổ biên chế công chức và số lượng người làm việc năm 2023 cho các đơn vị trực thuộc theo đúng thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả phân bổ về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để theo dõi, giám sát.
- Đảm bảo việc bố trí biên chế tối thiểu theo đúng quy định tại Nghị định số 107/2020/NĐ-CP đối với các tổ chức hành chính và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm phân bổ 658 biên chế giáo dục bổ sung, đảm bảo không vượt quá định mức số lượng người làm việc tối đa do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
- Quản lý, sử dụng hiệu quả chỉ tiêu được giao, đồng thời đẩy mạnh tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức, người lao động.
- Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ:
- Chủ trì thông báo chỉ tiêu biên chế cụ thể đến từng sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc tỉnh.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện việc quản lý, phân bổ và sử dụng biên chế theo đúng quy định pháp luật.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc quản lý, sử dụng biên chế tại các cơ quan, địa phương và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành quyết định
- Quyết định 912/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, và Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 912/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 09 tháng 5 năm 2023 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Kết luận số 40-KL/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026; Quy định số 70-QĐ/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị; Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026;Quyết định số 50-QĐ/BTCTW ngày 28/9/2022 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Nam Định giai đoạn 2022-2026;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức; Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Kế hoạch số 84-KH/TU ngày 21/12/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về quản lý và sử dụng biên chế tỉnh Nam Định giai đoạn 2022-2026; Thông báo số 694-TB/TU ngày 08/3/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tạm giao biên chế tỉnh Nam Định năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 24/4/2023 của HĐND tỉnh Nam Định khóa XIX, kỳ họp thứ mười về việc tạm giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần kinh phí chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, các tổ chức hội của tỉnh Nam Định năm 2023 và giao bổ sung biên chế sự nghiệp giáo dục mầm non, phổ thông công lập năm học 2022-2023;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1099/TTr-SNV ngày 05/5/2023 về việc tạm giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, các tổ chức hội của tỉnh Nam Định năm 2023 và giao bổ sung biên chế sự nghiệp giáo dục mầm non, phổ thông công lập năm học 2022-2023.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên của tỉnh Nam Định năm 2023 là 30.312 người làm việc (chưa bao gồm số biên chế sự nghiệp giáo dục mầm non, phổ thông công lập năm học 2022 - 2023 được giao bổ sung tại Điều 3), cụ thể như sau:
- Sự nghiệp giáo dục: 26.537 người làm việc.
- Sự nghiệp y tế : 2.281 người làm việc.
- Sự nghiệp văn hóa: 560 người làm việc.
- Sự nghiệp khác: 869 người làm việc.
- Hội quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện: 65 người làm việc.
2. Số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên là 1.375 người làm việc, trong đó:
- Sự nghiệp y tế: 1.273 người làm việc.
- Dự phòng : 102 người làm việc.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm:
a) Căn cứ biên chế công chức, số lượng người làm việc được tạm giao năm 2023, thực hiện việc tạm phân bổ cho các các đơn vị trực thuộc theo thẩm quyền, báo cáo kết quả với UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi, đảm bảo biên chế tối thiểu theo quy định tại Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ đối với các tổ chức hành chính và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm giao bổ sung biên chế sự nghiệp giáo dục mầm non, phổ thông công lập năm học 2022-2023 cho các đơn vị trực thuộc, đảm bảo không vượt quá định mức số lượng người làm việc tối đa trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục mầm non, phổ thông công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
c) Quản lý, sử dụng có hiệu quả biên chế công chức, số lượng người làm việc được giao, đồng thời thực hiện tốt tinh giản biên chế và cơ cấu lại tổ chức bộ máy, đội ngũ công chức, viên chức, người lao động.
2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm:
a) Thông báo chỉ tiêu biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức hội cho các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh; Hướng dẫn các đơn vị quản lý, phân bổ, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức hội theo đúng quy định.
b) Thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức hội đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh.
Điều 5. - Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TẠM GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CHƯA TỰ ĐẢM BẢO CHI THƯỜNG XUYÊN, CÁC TỔ CHỨC HỘI CỦA TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2023
(Kèm theo Quyết định số: 912/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định)
| STT | TÊN ĐƠN VỊ | BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TẠM GIAO NĂM 2023 | TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TẠM GIAO NĂM 2023 | ||||||||||||
| TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG ĐVSNCL DO NSNN BẢO ĐẢM CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ ĐVSNCL TỰ BẢO ĐẢM MỘT PHẦN CHI THƯỜNG XUYÊN, CÁC TỔ CHỨC HỘI NĂM 2023 | Số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước năm 2023 | Số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp năm 2023 | |||||||||||||
| Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN trong ĐVSNCL tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và ĐVSNCL do NSNN bảo đảm chi thường xuyên, các tổ chức hội năm 2023 | Trong đó | Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp trong ĐVSNCL tự bảo đảm một phần chi thường xuyên năm 2023 | Trong đó | ||||||||||||
| SN Giáo dục | SN y tế tuyến tỉnh, huyện | SN văn hóa | SN Khác | SN y tế xã, phường thị trấn | Hội | SN giáo dục | SN y tế | SN văn hoá | SN khác | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 |
|
| TỔNG CẢ TỈNH | 2.034 | 31.687 | 30.312 | 26.537 | 671 | 560 | 869 | 1.610 | 65 | 1.375 |
| 1.375 |
|
|
| I | Khối Sở, Ban, Ngành | 1.136 | 8.179 | 6.906 | 3.740 | 671 | 338 | 547 | 1.610 | 0 | 1.273 |
| 1.273 |
|
|
| 1 | Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh | 36 | 0 | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Văn phòng UBND tỉnh | 66 | 13 | 13 |
|
|
| 13 |
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Sở Nội vụ | 67 | 15 | 15 |
|
|
| 15 |
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Sở Nông nghiệp và PTNT | 228 | 262 | 262 |
|
|
| 262 |
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Sở Công Thương | 47 | 15 | 15 |
|
|
| 15 |
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | 44 | 0 | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 8 | Sở Tài chính | 75 | 0 | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9 | Sở Xây dựng | 48 | 0 | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 10 | Sở Giao thông vận tải | 55 | 0 | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 11 | Sở Khoa học và Công nghệ | 43 | 0 | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 12 | Sở Lao động, Thương binh và XH | 67 | 180 | 180 |
|
|
| 180 |
|
|
|
|
|
|
|
| 13 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 59 | 3.355 | 3.355 | 3.355 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 14 | Sở Y tế | 67 | 3.603 | 2.330 | 49 | 671 |
|
| 1.610 |
| 1.273 |
| 1.273 |
|
|
| 15 | Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch | 55 | 263 | 263 |
|
| 263 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 16 | Sở Tư pháp | 30 | 18 | 18 |
|
|
| 18 |
|
|
|
|
|
|
|
| 17 | Sở Tài nguyên và Môi trường | 60 | 24 | 24 |
|
|
| 24 |
|
|
|
|
|
|
|
| 18 | Sở Thông tin Truyền thông | 25 | 20 | 20 |
|
|
| 20 |
|
|
|
|
|
|
|
| 19 | Thanh tra tỉnh | 40 | 0 | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 20 | Ban quản lý các khu công nghiệp | 24 | 0 | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 21 | Trường Cao đẳng VHNT và Du lịch NĐ |
| 42 | 42 | 42 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 22 | Trường CĐ Kỹ thuật Công nghệ Nam Định |
| 294 | 294 | 294 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 23 | Đài Phát Thanh và Truyền hình tỉnh |
| 75 | 75 |
|
| 75 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Khối huyện, thành phố | 896 | 23.197 | 23.197 | 22.797 | 0 | 222 | 153 | 0 | 25 |
|
|
|
|
|
| 1 | Thành phố Nam Định | 121 | 2.384 | 2.384 | 2.293 |
| 42 | 46 |
| 3 |
|
|
|
|
|
| 2 | Huyện Mỹ Lộc | 71 | 910 | 910 | 884 |
| 15 | 9 |
| 2 |
|
|
|
|
|
| 3 | Huyện Vụ Bản | 76 | 1.668 | 1.668 | 1.637 |
| 18 | 9 |
| 4 |
|
|
|
|
|
| 4 | Huyện Ý Yên | 96 | 3.137 | 3.137 | 3.098 |
| 23 | 14 |
| 2 |
|
|
|
|
|
| 5 | Huyện Nghĩa Hưng | 89 | 2.458 | 2.458 | 2.422 |
| 21 | 12 |
| 3 |
|
|
|
|
|
| 6 | Huyện Nam Trực | 85 | 2.431 | 2.431 | 2.394 |
| 19 | 16 |
| 2 |
|
|
|
|
|
| 7 | Huyện Trực Ninh | 84 | 2.289 | 2.289 | 2.261 |
| 17 | 9 |
| 2 |
|
|
|
|
|
| 8 | Huyện Hải Hậu | 102 | 3.327 | 3.327 | 3.289 |
| 24 | 12 |
| 2 |
|
|
|
|
|
| 9 | Huyện Xuân Trường | 85 | 2.204 | 2.204 | 2.171 |
| 22 | 9 |
| 2 |
|
|
|
|
|
| 10 | Huyện Giao Thuỷ | 87 | 2.389 | 2.389 | 2.348 |
| 21 | 17 |
| 3 |
|
|
|
|
|
| III | Hội cấp tỉnh |
| 39 | 39 |
|
|
|
|
| 39 |
|
|
|
|
|
| 1 | Hội Văn học nghệ thuật |
| 8 | 8 |
|
|
|
|
| 8 |
|
|
|
|
|
| 2 | Hội Chữ thập đỏ |
| 10 | 10 |
|
|
|
|
| 10 |
|
|
|
|
|
| 3 | Hội Đông y |
| 3 | 3 |
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
| 4 | Liên minh Hợp tác xã |
| 10 | 10 |
|
|
|
|
| 10 |
|
|
|
|
|
| 5 | Hội Làm vườn |
| 1 | 1 |
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
| 6 | Hội Người mù |
| 5 | 5 |
|
|
|
|
| 5 |
|
|
|
|
|
| 7 | Hội Nhà báo |
| 2 | 2 |
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
| IV | Dự phòng | 2 | 272 | 170 |
|
|
| 169 |
| 1 | 102 |
| 102 |
|
|
PHÂN BỔ BỔ SUNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC KHỐI GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2022-2023
(Kèm theo Quyết định số: 912/QĐ-UBND ngày 09/5/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định)
| Số thứ tự | Tên đơn vị | SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC GIAO NĂM 2022 | SỐ LƯỢNG GIÁO VIÊN BỔ SUNG NĂM 2023 | SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC KHỐI SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC NĂM 2023 SAU KHI ĐƯỢC BỔ SUNG 658 BIÊN CHẾ | ||||||||||||||||||
| Tổng số | Chia ra | Tổng số | Chia ra | Tổng số | Chia ra | |||||||||||||||||
| Mầm non | Tiểu học | THCS | THPT | Cao đẳng | Trung cấp | GDTX- Dạy nghề | Mầm non | Tiểu học | THCS | THPT | Mầm non | Tiểu học | THCS | THPT | Cao đẳng | Trung cấp | GDTX Dạy nghề | |||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 |
|
| Tổng cả tỉnh | 26.537 | 7.298 | 8.252 | 6.980 | 3.172 | 444 | 49 | 342 | 658 | 345 | 183 | 107 | 23 | 27.195 | 7.643 | 8.435 | 7.087 | 3.195 | 444 | 49 | 342 |
| I | Khối Sở, Ban, Ngành | 3.740 | 0 | 0 | 0 | 3.172 | 444 | 49 | 75 | 23 | 0 | 0 | 0 | 23 | 3.763 | 0 | 0 | 0 | 3.195 | 444 | 49 | 75 |
| 1 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 3.355 |
|
|
| 3.172 | 108 | 0 | 75 | 23 |
|
|
| 23 | 3.378 |
|
|
| 3.195 | 108 | 0 | 75 |
| 2 | Sở Y tế | 49 |
|
|
|
|
| 49 |
|
|
|
|
|
| 49 |
|
|
|
|
| 49 |
|
| 3 | Trường CĐVHNT và DL | 42 |
|
|
|
| 42 |
|
|
|
|
|
|
| 42 |
|
|
|
| 42 |
|
|
| 4 | Trường Cao đẳng KTCN NĐ | 294 |
|
|
|
| 294 |
|
|
|
|
|
|
| 294 |
|
|
|
| 294 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Khối huyện, thành phố | 22.797 | 7.298 | 8.252 | 6.980 |
|
|
| 267 | 635 | 345 | 183 | 107 |
| 23.432 | 7.643 | 8.435 | 7.087 |
|
|
| 267 |
| 1 | Thành phố Nam Định | 2.293 | 689 | 864 | 740 |
|
|
| 0 | 156 | 40 | 60 | 56 |
| 2.449 | 729 | 924 | 796 |
|
|
| 0 |
| 2 | Huyện Mỹ Lộc | 884 | 281 | 310 | 272 |
|
|
| 21 | 62 | 30 | 20 | 12 |
| 946 | 311 | 330 | 284 |
|
|
| 21 |
| 3 | Huyện Vụ Bản | 1.637 | 489 | 617 | 504 |
|
|
| 27 | 40 | 40 | 0 | 0 |
| 1.677 | 529 | 617 | 504 |
|
|
| 27 |
| 4 | Huyện Ý Yên | 3.098 | 1.082 | 1.094 | 900 |
|
|
| 22 | 40 | 25 | 10 | 5 |
| 3.138 | 1.107 | 1.104 | 905 |
|
|
| 22 |
| 5 | Huyện Nghĩa Hưng | 2.422 | 845 | 836 | 699 |
|
|
| 42 | 45 | 20 | 20 | 5 |
| 2.467 | 865 | 856 | 704 |
|
|
| 42 |
| 6 | Huyện Nam Trực | 2.394 | 759 | 865 | 730 |
|
|
| 40 | 33 | 25 | 0 | 8 |
| 2.427 | 784 | 865 | 738 |
|
|
| 40 |
| 7 | Huyện Trực Ninh | 2.261 | 731 | 785 | 720 |
|
|
| 25 | 55 | 40 | 15 | 0 |
| 2.316 | 771 | 800 | 720 |
|
|
| 25 |
| 8 | Huyện Hải Hậu | 3.289 | 1.014 | 1.216 | 1.017 |
|
|
| 42 | 113 | 60 | 38 | 15 |
| 3.402 | 1.074 | 1.254 | 1.032 |
|
|
| 42 |
| 9 | Huyện Xuân Trường | 2.171 | 689 | 805 | 653 |
|
|
| 24 | 36 | 20 | 10 | 6 |
| 2.207 | 709 | 815 | 659 |
|
|
| 24 |
| 10 | Huyện Giao Thuỷ | 2.348 | 719 | 860 | 745 |
|
|
| 24 | 55 | 45 | 10 | 0 |
| 2.403 | 764 | 870 | 745 |
|
|
| 24 |
- 1Nghị quyết 48/NQ-HĐND năm 2023 tạm giao biên chế công chức, số người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh Quảng Nam năm 2024
- 2Quyết định 2600/QĐ-UBND năm 2023 tạm giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, các tổ chức hội của tỉnh Nam Định năm 2024
- 3Nghị quyết 138/NQ-HĐND năm 2023 tạm giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước, tạm phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, các tổ chức Hội của tỉnh Nam Định năm 2024
- 4Nghị quyết 174/NQ-HĐND năm 2023 phê duyệt bổ sung tổng số lượng người làm việc (viên chức) giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2023-2024 cho ngành giáo dục tỉnh Ninh Bình
- 5Quyết định 283/QĐ-UBND về tạm giao biên chế công chức, viên chức (số lượng người làm việc) và chỉ tiêu lao động hợp đồng năm 2023 đối với Sở Giao thông vận tải tỉnh Bình Phước
- 6Quyết định 287/QĐ-UBND về tạm giao biên chế công chức, viên chức (số lượng người làm việc) và chỉ tiêu lao động hợp đồng năm 2023 đối với Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bình Phước
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 3Nghị định 106/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
- 4Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
- 7Kết luận 40-KL/TW năm 2022 về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 8Quyết định 72-QĐ/TW năm 2022 về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 9Quy định 70-QĐ/TW năm 2022 về quản lý biên chế của hệ thống chính trị do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 10Nghị quyết 08/NQ-HĐND về tạm giao biên chế công chức quản lý hành chính Nhà nước; tạm phê duyệt số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên, các tổ chức Hội của tỉnh Nam Định năm 2023; phê duyệt bổ sung biên chế sự nghiệp giáo dục mầm non, phổ thông công lập năm học 2022-2023
- 11Nghị quyết 48/NQ-HĐND năm 2023 tạm giao biên chế công chức, số người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh Quảng Nam năm 2024
- 12Quyết định 2600/QĐ-UBND năm 2023 tạm giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, các tổ chức hội của tỉnh Nam Định năm 2024
- 13Nghị quyết 138/NQ-HĐND năm 2023 tạm giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước, tạm phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, các tổ chức Hội của tỉnh Nam Định năm 2024
- 14Nghị quyết 174/NQ-HĐND năm 2023 phê duyệt bổ sung tổng số lượng người làm việc (viên chức) giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2023-2024 cho ngành giáo dục tỉnh Ninh Bình
- 15Quyết định 283/QĐ-UBND về tạm giao biên chế công chức, viên chức (số lượng người làm việc) và chỉ tiêu lao động hợp đồng năm 2023 đối với Sở Giao thông vận tải tỉnh Bình Phước
- 16Quyết định 287/QĐ-UBND về tạm giao biên chế công chức, viên chức (số lượng người làm việc) và chỉ tiêu lao động hợp đồng năm 2023 đối với Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bình Phước
Quyết định 912/QĐ-UBND tạm giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, các tổ chức hội của tỉnh Nam Định năm 2023 và giao bổ sung biên chế sự nghiệp giáo dục mầm non, phổ thông công lập năm học 2022-2023
- Số hiệu: 912/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/05/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
- Người ký: Phạm Đình Nghị
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/05/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
