GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VĂN BẢN
Quyết định số 1856/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định nhằm quyết định việc giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên và các tổ chức hội trên địa bàn tỉnh Nam Định trong năm 2023.
NỘI DUNG CHI TIẾT VÀ PHÂN TÍCH CÁC CHÍNH SÁCH CỐT LÕI
1. Biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước năm 2023
Theo quy định tại Điều 1, Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định quyết định giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước năm 2023 cho các cơ quan của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện cụ thể như sau:
- Tổng số biên chế công chức được giao là 2.034 biên chế.
- Phạm vi áp dụng bao gồm các cơ quan thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ở cả hai cấp tỉnh và huyện. Số liệu chi tiết được đính kèm tại Phụ lục của Quyết định này.
2. Số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và nguồn thu sự nghiệp
Điều 2 của Quyết định quy định chi tiết về số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, ĐVSNCL do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên và các tổ chức hội của tỉnh Nam Định năm 2023:
- Số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Tổng số là 30.312 người (chưa bao gồm 658 biên chế sự nghiệp giáo dục mầm non và phổ thông công lập được giao bổ sung). Cơ cấu phân bổ cụ thể theo từng lĩnh vực sự nghiệp bao gồm:
- Sự nghiệp giáo dục: 26.537 người làm việc.
- Sự nghiệp y tế: 2.281 người làm việc.
- Sự nghiệp văn hóa: 560 người làm việc.
- Sự nghiệp khác: 869 người làm việc.
- Hội quần chúng cấp tỉnh và cấp huyện: 65 người làm việc.
- Số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp: Tổng số là 1.375 người áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, được phân bổ như sau:
- Sự nghiệp y tế: 1.273 người làm việc.
- Dự phòng: 102 người làm việc.
3. Quy định đối với biên chế sự nghiệp giáo dục bổ sung
Đối với số lượng 658 biên chế sự nghiệp giáo dục mầm non và phổ thông công lập được giao bổ sung cho năm học 2022-2023, Điều 3 quy định rõ:
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc theo các quy định đã được ban hành tại Điều 3 Quyết định số 912/QĐ-UBND ngày 09/5/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Điều 4 quy định chi tiết về phân công trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị và địa phương trong việc quản lý, sử dụng biên chế:
- Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố:
- Căn cứ vào chỉ tiêu biên chế công chức và số lượng người làm việc được giao năm 2023 để thực hiện phân bổ cho các đơn vị trực thuộc theo đúng thẩm quyền.
- Báo cáo kết quả phân bổ về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để theo dõi, giám sát.
- Đảm bảo biên chế tối thiểu theo đúng quy định tại Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 đối với các tổ chức hành chính và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Quản lý và sử dụng hiệu quả chỉ tiêu được giao, đồng thời đẩy mạnh công tác tinh giản biên chế, cơ cấu lại tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức, viên chức, người lao động.
- Trách nhiệm của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Chủ tịch UBND các huyện, thành phố:
- Thực hiện giao bổ sung biên chế sự nghiệp giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2022-2023 cho các đơn vị trực thuộc.
- Đảm bảo việc giao bổ sung không vượt quá định mức số lượng người làm việc tối đa do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục mầm non và phổ thông công lập.
- Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ:
- Hướng dẫn cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, phân bổ và sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức hội theo đúng quy định pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh.
5. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Điều 5 quy định về hiệu lực pháp lý và trách nhiệm thi hành quyết định:
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn nội dung quy định tại Điều 1 và Điều 2 Quyết định số 912/QĐ-UBND ngày 09/5/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc tạm giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp năm 2023.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, và Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1856/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 21 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGUỒN THU SỰ NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỰ BẢO ĐẢM MỘT PHẦN CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP DO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM CHI THƯỜNG XUYÊN, CÁC TỔ CHỨC HỘI CỦA TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2023
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Kết luận số 40-KL/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026; Quy định số 70-QĐ/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị; Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026; Quyết định số 50-QĐ/BTCTW ngày 28/9/2022 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Nam Định giai đoạn 2022-2026; Quyết định số 1927- QĐ/BTCTW ngày 21/6/2023 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Nam Định năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông báo số 815-TB/TU ngày 02/8/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc giao biên chế tỉnh Nam Định năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 98/NQ-HĐND ngày 29/8/2023 của HĐND tỉnh Nam Định khóa XIX, kỳ họp thứ mười ba về việc giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước, phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, các tổ chức Hội của tỉnh Nam Định năm 2023;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2380/TTr-SNV ngày 13/9/2023 về việc giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, các tổ chức hội của tỉnh Nam Định năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước năm 2023 trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện là 2.034 biên chế (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, các tổ chức hội của tỉnh Nam Định năm 2023 như sau:
1. Số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, các tổ chức hội của tỉnh Nam Định năm 2023 là 30.312 người làm việc (chưa bao gồm 658 biên chế sự nghiệp giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2022 - 2023 được quy định tại Điều 3), cụ thể như sau:
- Sự nghiệp giáo dục: 26.537 người làm việc;
- Sự nghiệp y tế : 2.281 người làm việc;
- Sự nghiệp văn hóa: 560 người làm việc;
- Sự nghiệp khác: 869 người làm việc;
- Hội quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện: 65 người làm việc.
2. Số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi thường xuyên là 1.375 người làm việc. Trong đó:
- Sự nghiệp y tế: 1.273 người làm việc;
- Dự phòng: 102 người làm việc.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 3. Đối với 658 biên chế sự nghiệp giáo dục mầm non và phổ thông công lập được giao bổ sung năm học 2022-2023, tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 912/QĐ-UBND ngày 09/5/2023 của UBND tỉnh Nam Định.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm:
a) Căn cứ biên chế công chức, số lượng người làm việc được giao năm 2023, thực hiện việc phân bổ cho các đơn vị trực thuộc theo thẩm quyền, báo cáo kết quả với UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi, đảm bảo biên chế tối thiểu theo quy định tại Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 đối với các tổ chức hành chính và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm giao bổ sung biên chế sự nghiệp giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2022-2023 cho các đơn vị trực thuộc, đảm bảo không vượt quá định mức số lượng người làm việc tối đa trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục mầm non, phổ thông công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
c) Quản lý, sử dụng có hiệu quả biên chế công chức, số lượng người làm việc được giao, đồng thời thực hiện tốt tinh giản biên chế và cơ cấu lại tổ chức bộ máy, đội ngũ công chức, viên chức, người lao động.
2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị quản lý, phân bổ, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức hội theo đúng quy định.
b) Thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức hội đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh.
Điều 5. - Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Điều 1, Điều 2 Quyết định số 912/QĐ-UBND ngày 09/5/2023 của UBND tỉnh về việc tạm giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, các tổ chức hội của tỉnh Nam Định năm 2023 và giao bổ sung biên chế sự nghiệp giáo dục mầm non, phổ thông công lập năm học 2022-2023.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, CÁC TỔ CHỨC HỘI CỦA TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2023
(Kèm theo Quyết định số: 1856/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2023 của UBND tỉnh Nam Định)
| STT | TÊN ĐƠN VỊ | BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC NĂM 2023 | TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC GIAO NĂM 2023 | |||||||||||||||||
| TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG ĐVSNCL DO NSNN BẢO ĐẢM CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ ĐVSNCL TỰ BẢO ĐẢM MỘT PHẦN CHI THƯỜNG XUYÊN NĂM 2023 | Số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước năm 2023 | Số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp năm 2023 | Số lượng giáo viên bổ sung năm học 2022-2023 | |||||||||||||||||
| Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ NSNN trong ĐVSNCL tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và ĐVSNCL do NSNN bảo đảm chi thường xuyên năm 2023 | Trong đó | Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp trong ĐVSNCL tự bảo đảm một phần chi thường xuyên năm 2023 | Trong đó | Tổng | Trong đó | |||||||||||||||
| SN Giáo dục | SN y tế tuyến tỉnh, huyện | SN văn hóa | SN Khác | SN y tế xã, phường thị trấn | Hội | SN Giáo dục | SN y tế | SN văn hoá | SN khác | Mầm non | Tiểu học | THCS | THPT | |||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 |
|
| TỔNG CẢ TỈNH | 2.034 | 32.345 | 30.312 | 26.537 | 671 | 560 | 869 | 1.610 | 65 | 1.375 | 0 | 1.375 | 0 | 0 | 658 | 345 | 183 | 107 | 23 |
| I | Khối Sở, Ban, Ngành | 1.136 | 8.202 | 6.906 | 3.740 | 671 | 338 | 547 | 1.610 | 0 | 1.273 | 0 | 1.273 | 0 | 0 | 23 | 0 | 0 | 0 | 23 |
| 1 | Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh | 36 | 0 | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Văn phòng UBND tỉnh | 66 | 13 | 13 |
|
|
| 13 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Sở Nội vụ | 67 | 15 | 15 |
|
|
| 15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Sở Nông nghiệp và PTNT | 228 | 262 | 262 |
|
|
| 262 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Sở Công Thương | 47 | 15 | 15 |
|
|
| 15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | 44 | 0 | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 8 | Sở Tài chính | 75 | 0 | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9 | Sở Xây dựng | 48 | 0 | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 10 | Sở Giao thông vận tải | 55 | 0 | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 11 | Sở Khoa học và Công nghệ | 43 | 0 | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 12 | Sở Lao động, Thương binh và XH | 67 | 180 | 180 |
|
|
| 180 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 13 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 59 | 3.378 | 3.355 | 3.355 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 23 |
|
|
| 23 |
| 14 | Sở Y tế | 67 | 3.603 | 2.330 | 49 | 671 |
|
| 1.610 |
| 1273 |
| 1273 |
|
|
|
|
|
|
|
| 15 | Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch | 55 | 263 | 263 |
|
| 263 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 16 | Sở Tư pháp | 30 | 18 | 18 |
|
|
| 18 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 17 | Sở Tài nguyên và Môi trường | 60 | 24 | 24 |
|
|
| 24 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 18 | Sở Thông tin Truyền thông | 25 | 20 | 20 |
|
|
| 20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 19 | Thanh tra tỉnh | 40 | 0 | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 20 | Ban quản lý các khu công nghiệp | 24 | 0 | 0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 21 | Trường Cao đẳng VHNT và Du lịch NĐ |
| 42 | 42 | 42 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 22 | Trường CĐ Kỹ thuật Công nghệ Nam Định |
| 294 | 294 | 294 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 23 | Đài Phát Thanh và Truyền hình tỉnh |
| 75 | 75 |
|
| 75 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Khối huyện, thành phố | 896 | 23.832 | 23.197 | 22.797 | 0 | 222 | 153 | 0 | 25 | 0 |
|
|
|
| 635 | 345 | 183 | 107 |
|
| 1 | Thành phố Nam Định | 121 | 2.540 | 2.384 | 2.293 |
| 42 | 46 |
| 3 |
|
|
|
|
| 156 | 40 | 60 | 56 |
|
| 2 | Huyện Mỹ Lộc | 71 | 972 | 910 | 884 |
| 15 | 9 |
| 2 |
|
|
|
|
| 62 | 30 | 20 | 12 |
|
| 3 | Huyện Vụ Bản | 76 | 1.708 | 1.668 | 1.637 |
| 18 | 9 |
| 4 |
|
|
|
|
| 40 | 40 | 0 | 0 |
|
| 4 | Huyện Ý Yên | 96 | 3.177 | 3.137 | 3.098 |
| 23 | 14 |
| 2 |
|
|
|
|
| 40 | 25 | 10 | 5 |
|
| 5 | Huyện Nghĩa Hưng | 89 | 2.503 | 2.458 | 2.422 |
| 21 | 12 |
| 3 |
|
|
|
|
| 45 | 20 | 20 | 5 |
|
| 6 | Huyện Nam Trực | 85 | 2.464 | 2.431 | 2.394 |
| 19 | 16 |
| 2 |
|
|
|
|
| 33 | 25 | 0 | 8 |
|
| 7 | Huyện Trực Ninh | 84 | 2.344 | 2.289 | 2.261 |
| 17 | 9 |
| 2 |
|
|
|
|
| 55 | 40 | 15 | 0 |
|
| 8 | Huyện Hải Hậu | 102 | 3.440 | 3.327 | 3.289 |
| 24 | 12 |
| 2 |
|
|
|
|
| 113 | 60 | 38 | 15 |
|
| 9 | Huyện Xuân Trường | 85 | 2.240 | 2.204 | 2.171 |
| 22 | 9 |
| 2 |
|
|
|
|
| 36 | 20 | 10 | 6 |
|
| 10 | Huyện Giao Thuỷ | 87 | 2.444 | 2.389 | 2.348 |
| 21 | 17 |
| 3 |
|
|
|
|
| 55 | 45 | 10 | 0 |
|
| III | Biên chế Hội cấp tỉnh |
| 39 | 39 |
|
|
|
|
| 39 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Hội Văn học nghệ thuật |
| 8 | 8 |
|
|
|
|
| 8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Hội Chữ thập đỏ |
| 10 | 10 |
|
|
|
|
| 10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Hội Đông y |
| 3 | 3 |
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Liên minh Hợp tác xã |
| 10 | 10 |
|
|
|
|
| 10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Hội Làm vườn |
| 1 | 1 |
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Hội Người mù |
| 5 | 5 |
|
|
|
|
| 5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | Hội Nhà báo |
| 2 | 2 |
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| IV | Dự phòng | 2 | 272 | 170 |
|
|
| 169 |
| 1 | 102 |
| 102 |
|
| 0 |
|
|
|
|
- 1Nghị quyết 19/NQ-HĐND năm 2018 về giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện năm 2019 do tỉnh Nam Định ban hành
- 2Quyết định 2820/QĐ-UBND năm 2021 về giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước đối với từng cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện năm 2022 do tỉnh Nam Định ban hành
- 3Nghị quyết 08/NQ-HĐND về tạm giao biên chế công chức quản lý hành chính Nhà nước; tạm phê duyệt số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên, các tổ chức Hội của tỉnh Nam Định năm 2023; phê duyệt bổ sung biên chế sự nghiệp giáo dục mầm non, phổ thông công lập năm học 2022-2023
- 4Nghị quyết 50/NQ-HĐND năm 2023 phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 5Quyết định 2600/QĐ-UBND năm 2023 tạm giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, các tổ chức hội của tỉnh Nam Định năm 2024
- 6Nghị quyết 138/NQ-HĐND năm 2023 tạm giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước, tạm phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, các tổ chức Hội của tỉnh Nam Định năm 2024
- 7Chỉ thị 12/CT-UBND tăng cường công tác quản lý thu ngân sách nhà nước, tiết kiệm chi, chủ động điều hành ngân sách nhà nước trong tháng 12 năm 2023 và những tháng đầu năm 2024 do tỉnh Đắk Nông ban hành
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 3Nghị định 106/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
- 4Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- 5Nghị quyết 19/NQ-HĐND năm 2018 về giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện năm 2019 do tỉnh Nam Định ban hành
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
- 8Quyết định 2820/QĐ-UBND năm 2021 về giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước đối với từng cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện năm 2022 do tỉnh Nam Định ban hành
- 9Kết luận 40-KL/TW năm 2022 về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 10Quyết định 72-QĐ/TW năm 2022 về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 11Quy định 70-QĐ/TW năm 2022 về quản lý biên chế của hệ thống chính trị do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 12Nghị quyết 08/NQ-HĐND về tạm giao biên chế công chức quản lý hành chính Nhà nước; tạm phê duyệt số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên, các tổ chức Hội của tỉnh Nam Định năm 2023; phê duyệt bổ sung biên chế sự nghiệp giáo dục mầm non, phổ thông công lập năm học 2022-2023
- 13Nghị quyết 98/NQ-HĐND về giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước, phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, các tổ chức Hội của tỉnh Nam Định năm 2023
- 14Nghị quyết 50/NQ-HĐND năm 2023 phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 15Quyết định 2600/QĐ-UBND năm 2023 tạm giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, các tổ chức hội của tỉnh Nam Định năm 2024
- 16Nghị quyết 138/NQ-HĐND năm 2023 tạm giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước, tạm phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, các tổ chức Hội của tỉnh Nam Định năm 2024
- 17Chỉ thị 12/CT-UBND tăng cường công tác quản lý thu ngân sách nhà nước, tiết kiệm chi, chủ động điều hành ngân sách nhà nước trong tháng 12 năm 2023 và những tháng đầu năm 2024 do tỉnh Đắk Nông ban hành
Quyết định 1856/QĐ-UBND về giao biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, các tổ chức hội của tỉnh Nam Định năm 2023
- Số hiệu: 1856/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/09/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
- Người ký: Phạm Đình Nghị
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
