Quy định 70-QĐ/TW năm 2022 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành (Bộ Chính trị khóa XIII, do đồng chí Võ Văn Thưởng ký thay mặt) là văn bản pháp lý quan trọng, đặt ra khuôn khổ quản lý biên chế thống nhất trong toàn bộ hệ thống chính trị Việt Nam. Quy định này thay thế Quyết định số 253-QĐ/TW ngày 21/7/2014, nhằm siết chặt kỷ luật, kỷ cương, đồng thời đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và tinh giản biên chế gắn với vị trí việc làm.
- Phạm vi điều chỉnh và Nguyên tắc cốt lõi trong quản lý biên chế
Quy định 70-QĐ/TW xác định rõ phạm vi điều chỉnh bao gồm các nguyên tắc, thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị. Các nguyên tắc cơ bản bao gồm:
- Sự lãnh đạo thống nhất của Bộ Chính trị: Bộ Chính trị lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện công tác quản lý biên chế trong hệ thống chính trị. Các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
- Quản lý theo nhiệm kỳ 5 năm: Tổng biên chế của toàn hệ thống chính trị được quyết định theo nhiệm kỳ 5 năm và có thể điều chỉnh khi thực sự cần thiết.
- Gắn liền với vị trí việc làm và tinh giản bộ máy: Việc giao chỉ tiêu biên chế phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị. Quá trình này phải bảo đảm thực hiện nhiệm vụ gắn liền với đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cải cách hành chính và cải cách chính sách tiền lương.
- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền: Tăng cường phân cấp, phân quyền đi đôi với nêu cao trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo và người đứng đầu. Chỉ thực hiện tăng chỉ tiêu biên chế khi được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức mới hoặc bổ sung thêm chức năng, nhiệm vụ.
- Nội dung quản lý biên chế của hệ thống chính trị
Công tác quản lý biên chế bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Ban hành theo thẩm quyền hoặc chủ động tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành các chủ trương, chính sách, quy định, quyết định và các văn bản liên quan đến quản lý biên chế.
- Quyết định giao chỉ tiêu biên chế cụ thể cho các cơ quan, tổ chức, địa phương, đơn vị trong phạm vi quản lý được phân công.
- Phối hợp, kiểm tra, giám sát và đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc giao, quản lý và sử dụng biên chế đúng quy định của Đảng và Nhà nước.
- Thẩm quyền của Bộ Chính trị và Ban Chỉ đạo Trung ương về quản lý biên chế
Quy định phân định rõ vai trò quyết định tối cao của Bộ Chính trị và vai trò tham mưu, điều hành của Ban Chỉ đạo Trung ương:
- Bộ Chính trị: Lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện; quyết định tổng biên chế và biên chế dự phòng của hệ thống chính trị theo nhiệm kỳ 5 năm; giao biên chế cho các cơ quan được giao thẩm quyền quản lý biên chế; ủy quyền cho Ban Chỉ đạo Trung ương xem xét, quyết định sử dụng biên chế dự phòng.
- Ban Chỉ đạo Trung ương về quản lý biên chế: Có trách nhiệm tham mưu cho Bộ Chính trị về chủ trương, quy định, giải pháp quản lý biên chế, tổng biên chế và biên chế dự phòng; chỉ đạo triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quyết định của Bộ Chính trị; trực tiếp quyết định sử dụng biên chế dự phòng theo ủy quyền.
- Phân cấp thẩm quyền quản lý biên chế cho các cơ quan, tổ chức
Điều 6 của Quy định 70-QĐ/TW phân định chi tiết thẩm quyền trực tiếp quản lý biên chế cho 9 nhóm cơ quan, tổ chức chủ chốt:
- Ban Tổ chức Trung ương: Là cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo Trung ương về quản lý biên chế. Chịu trách nhiệm tham mưu tổng thể cho Bộ Chính trị, Ban Chỉ đạo; trực tiếp quản lý biên chế của các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, các tỉnh ủy, thành ủy và đảng ủy khối trực thuộc Trung ương.
- Đảng đoàn Quốc hội: Trực tiếp quản lý biên chế của các cơ quan thuộc Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Văn phòng Quốc hội.
- Ban cán sự đảng Chính phủ: Trực tiếp quản lý biên chế của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ thành lập, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, các đơn vị sự nghiệp ở Trung ương, các hội quần chúng do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương, và toàn bộ viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Văn phòng Chủ tịch nước: Giúp Chủ tịch nước quản lý biên chế của cơ quan Văn phòng Chủ tịch nước.
- Quân ủy Trung ương: Trực tiếp quản lý biên chế trong toàn Quân đội.
- Đảng ủy Công an Trung ương: Trực tiếp quản lý biên chế trong toàn lực lượng Công an.
- Ban cán sự đảng Tòa án nhân dân tối cao: Trực tiếp quản lý biên chế của hệ thống Tòa án nhân dân các cấp.
- Ban cán sự đảng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Trực tiếp quản lý biên chế của toàn ngành Kiểm sát nhân dân.
- Ban cán sự đảng Kiểm toán Nhà nước: Trực tiếp quản lý biên chế của cơ quan Kiểm toán Nhà nước.
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trực thuộc Trung ương
Ban thường vụ các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy, đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
- Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghiêm túc chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quản lý, sử dụng biên chế tại địa phương, cơ quan, đơn vị mình.
- Trực tiếp quản lý chỉ tiêu biên chế được giao; lãnh đạo, chỉ đạo việc phân bổ, giao biên chế cho các cơ quan, đơn vị cấp dưới bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả, đúng quy định, tránh lãng phí, tiêu cực.
- Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành
Để Quy định đi vào thực tiễn, các cơ quan có trách nhiệm triển khai đồng bộ các nhiệm vụ sau:
- Các cấp ủy, tổ chức đảng, địa phương, cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện trong việc lãnh đạo, chỉ đạo sử dụng biên chế đúng quy định.
- Các cơ quan được giao thẩm quyền quản lý biên chế phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cụ thể hóa quyết định của Bộ Chính trị, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát thường xuyên.
- Đảng đoàn Quốc hội và Ban cán sự đảng Chính phủ có nhiệm vụ khẩn trương chỉ đạo rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
- Ban Tổ chức Trung ương đóng vai trò chủ trì giúp Bộ Chính trị, Ban Chỉ đạo Trung ương hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; tổng hợp kết quả định kỳ 5 năm hoặc đột xuất để báo cáo Bộ Chính trị.
- Hiệu lực thi hành: Quy định 70-QĐ/TW có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (năm 2022) và chính thức thay thế Quyết định số 253-QĐ/TW ngày 21/7/2014 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế thống nhất của hệ thống chính trị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
| Số: 70-QĐ/TW | Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2022 |
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa XIII;
- Căn cứ Quyết định số 19-QĐ/TW, ngày 21/7/2021 của Bộ Chính trị về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện quản lý biên chế thống nhất của hệ thống chính trị,
Bộ Chính trị quy định về quản lý biên chế của hệ thống chính trị như sau:
Quy định này quy định về nguyên tắc, thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý biên chế.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý biên chế
1. Bộ Chính trị lãnh đạo, chỉ đạo quản lý biên chế trong hệ thống chính trị. Các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, tổ chức thực hiện trách nhiệm quản lý biên chế theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
2. Tổng biên chế của hệ thống chính trị được quyết định theo nhiệm kỳ 5 năm và khi cần thiết.
3. Giao chỉ tiêu biên chế do cấp có thẩm quyền quyết định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao gắn với đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; cải cách hành chính, cải cách chính sách tiền lương.
4. Tăng cường phân cấp, phân quyền, nêu cao trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, người đứng đầu trong công tác quản lý, sử dụng biên chế. Chỉ thực hiện tăng chỉ tiêu biên chế khi được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức mới, bổ sung chức năng, nhiệm vụ.
Điều 3. Nội dung quản lý biên chế
1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành chủ trương, chính sách, quy định, quyết định và các văn bản liên quan về quản lý biên chế.
2. Quyết định giao biên chế cho cơ quan, tổ chức, địa phương, đơn vị trong phạm vi quản lý.
3. Phối hợp, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan liên quan thực hiện giao, quản lý biên chế theo quy định của Đảng, Nhà nước.
THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BIÊN CHẾ
1. Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện chủ trương, nhiệm vụ, giải pháp và quy định về quản lý biên chế của hệ thống chính trị.
2. Quyết định tổng biên chế và biên chế dự phòng của hệ thống chính trị theo nhiệm kỳ 5 năm và khi cần thiết; quyết định giao biên chế cho các cơ quan, tổ chức được giao thẩm quyền quản lý biên chế.
3. Giao thẩm quyền quản lý biên chế cho các cơ quan, tổ chức gồm: Ban Chỉ đạo thực hiện quản lý biên chế thống nhất của hệ thống chính trị (gọi tắt là Ban Chỉ đạo Trung ương về quản lý biên chế), Ban Tổ chức Trung ương, Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương, Ban cán sự đảng Tòa án nhân dân tối cao, Ban cán sự đảng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Ban cán sự đảng Kiểm toán Nhà nước.
4. Ủy quyền cho Ban Chỉ đạo Trung ương về quản lý biên chế xem xét, quyết định sử dụng biên chế dự phòng.
Điều 5. Ban Chỉ đạo Trung ương về quản lý biên chế
1. Tham mưu Bộ Chính trị về chủ trương, quy định, nhiệm vụ, giải pháp quản lý biên chế; tổng biên chế, biên chế dự phòng của hệ thống chính trị.
2. Chỉ đạo việc triển khai và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương, nhiệm vụ, giải pháp, quy định, quyết định của Bộ Chính trị về biên chế của hệ thống chính trị.
3. Xem xét, quyết định sử dụng biên chế dự phòng theo ủy quyền của Bộ Chính trị.
Điều 6. Các cơ quan được giao thẩm quyền quản lý biên chế
1. Trách nhiệm trong phạm vi lãnh đạo, quản lý theo quy định:
- Lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt, tổ chức thực hiện chủ trương, quy định, nhiệm vụ, giải pháp và quyết định của Bộ Chính trị về biên chế.
- Tham mưu, đề xuất với Ban Chỉ đạo Trung ương về quản lý biên chế về chỉ tiêu biên chế theo nhiệm kỳ 5 năm và khi cần thiết. Căn cứ quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quyết định của Bộ Chính trị và Ban Chỉ đạo để triển khai giao biên chế cho các cơ quan, tổ chức, địa phương, đơn vị.
- Kiểm tra, giám sát công tác quản lý biên chế ở các cơ quan, tổ chức, địa phương, đơn vị.
2. Thẩm quyền giao, quản lý biên chế các cơ quan:
2.1. Ban Tổ chức Trung ương là cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo Trung ương về quản lý biên chế, chịu trách nhiệm tham mưu cho Bộ Chính trị, Ban Chỉ đạo về tổng biên chế, công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị; trực tiếp quản lý biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương.
2.2. Đảng đoàn Quốc hội trực tiếp quản lý biên chế các cơ quan của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Văn phòng Quốc hội.
2.3. Ban cán sự đảng Chính phủ trực tiếp quản lý biên chế các bộ; cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập; cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; đơn vị sự nghiệp ở Trung ương; hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương; viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
2.4. Văn phòng Chủ tịch nước giúp Chủ tịch nước quản lý biên chế cơ quan Văn phòng Chủ tịch nước.
2.5. Quân ủy Trung ương trực tiếp quản lý biên chế Quân đội.
2.6. Đảng ủy Công an Trung ương trực tiếp quản lý biên chế Công an.
2.7. Ban cán sự đảng Tòa án nhân dân tối cao trực tiếp quản lý biên chế các Tòa án nhân dân.
2.8. Ban cán sự đảng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trực tiếp quản lý biên chế ngành Kiểm sát.
2.9. Ban cán sự đảng Kiểm toán Nhà nước trực tiếp quản lý biên chế Kiểm toán Nhà nước.
Điều 7. Các cơ quan, tổ chức trực thuộc Trung ương
Ban thường vụ các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy, đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quản lý, sử dụng biên chế ở địa phương, cơ quan, đơn vị; trực tiếp quản lý biên chế được giao, lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai giao biên chế cho các cơ quan địa phương, đơn vị bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả, đúng quy định.
1. Các cấp ủy, tổ chức đảng, địa phương, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý, sử dụng biên chế bảo đảm đúng chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Quy định này.
2. Các cơ quan được giao thẩm quyền quản lý biên chế quy định tại Khoản 2, Điều 6 chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để triển khai, thực hiện quyết định của Bộ Chính trị, giao và quản lý biên chế theo quy định của pháp luật; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các cơ quan, tổ chức, địa phương, đơn vị trực thuộc.
3. Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ khẩn trương lãnh đạo, chỉ đạo rà soát, sửa đổi, bổ sung pháp luật có liên quan, bảo đảm thống nhất, đồng bộ với chủ trương, quy định của Đảng.
4. Ban Tổ chức Trung ương giúp Bộ Chính trị, Ban Chỉ đạo Trung ương về quản lý biên chế hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; tổng hợp kết quả thực hiện theo định kỳ 5 năm hoặc khi cần thiết để báo cáo Bộ Chính trị.
Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 253-QĐ/TW, ngày 21/7/2014 về việc ban hành Quy định của Bộ Chính trị về quản lý biên chế thống nhất của hệ thống chính trị.
|
| T/M BỘ CHÍNH TRỊ |
- 1Quyết định 212-QĐ/TW năm 2019 về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế cơ quan chuyên trách của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 2Kết luận 40-KL/TW năm 2022 về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 3Quyết định 72-QĐ/TW năm 2022 về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 4Quyết định 71-QĐ/TW năm 2022 về tổng biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 1Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011
- 2Quyết định 212-QĐ/TW năm 2019 về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế cơ quan chuyên trách của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 3Kết luận 40-KL/TW năm 2022 về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 4Quyết định 72-QĐ/TW năm 2022 về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 5Quyết định 71-QĐ/TW năm 2022 về tổng biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Quy định 70-QĐ/TW năm 2022 về quản lý biên chế của hệ thống chính trị do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- Số hiệu: 70-QĐ/TW
- Loại văn bản: Quy định
- Ngày ban hành: 18/07/2022
- Nơi ban hành: Ban Chấp hành Trung ương
- Người ký: Võ Văn Thưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
