Giới thiệu chung về Quyết định 40/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Chăn nuôi, thiết lập giới hạn mật độ chăn nuôi tối đa trên địa bàn tỉnh đến năm 2030. Quy định này đóng vai trò định hướng cho việc phát triển ngành chăn nuôi bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái và phù hợp với quỹ đất nông nghiệp của địa phương.
Thông tin tổng quan văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2030.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Lê Thành Đô.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 12 tháng 11 năm 2022.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định quy định chi tiết về giới hạn mật độ chăn nuôi tối đa được phép triển khai trên địa bàn tỉnh Điện Biên với tầm nhìn dài hạn đến năm 2030. Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân là người Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi hoặc có liên quan trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động hoặc liên quan đến hoạt động chăn nuôi trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh Điện Biên.
Quy định cốt lõi về mật độ chăn nuôi (Điều 2)
Chính sách cốt lõi của Quyết định này là việc áp đặt giới hạn mật độ chăn nuôi tối đa nhằm kiểm soát quy mô đàn vật nuôi phù hợp với năng lực đất đai và bảo vệ môi trường:
- Mật độ chăn nuôi tối đa: Không được vượt quá 1,0 đơn vị vật nuôi (ĐVN) trên 01 ha đất nông nghiệp.
- Chỉ số này là căn cứ pháp lý để các cơ quan chức năng phê duyệt dự án, quản lý quy mô đàn và định hướng phát triển chăn nuôi tại từng địa phương trực thuộc tỉnh Điện Biên.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị (Điều 3)
Để đảm bảo quy định về mật độ chăn nuôi được thực thi nghiêm túc và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng sở, ngành và địa phương:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc thực hiện mật độ chăn nuôi tại các huyện, thị xã, thành phố.
- Chủ động rà soát tình hình thực tế, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung quy định mật độ chăn nuôi khi cần thiết để phù hợp với thực tiễn và các văn bản pháp luật cấp trên.
- Tổng hợp số liệu, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả triển khai thực hiện quy định trên toàn địa bàn.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành xem xét, thẩm định các dự án hỗ trợ đầu tư phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh, đảm bảo quy mô dự án tuân thủ đúng mật độ chăn nuôi quy định trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì hướng dẫn các chính sách liên quan đến đất đai và bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển chăn nuôi.
- Cung cấp thông tin chính xác về diện tích đất nông nghiệp định kỳ hàng năm cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để làm cơ sở tính toán, xác định mật độ chăn nuôi thực tế.
4. Cục Thống kê tỉnh:
- Định kỳ 6 tháng và hàng năm, cung cấp số liệu thống kê chính thức về tổng đàn vật nuôi trên địa bàn tỉnh gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phục vụ công tác tính toán mật độ chăn nuôi.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung quy định đến toàn thể các tổ chức, cá nhân chăn nuôi trên địa bàn quản lý.
- Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc việc kê khai hoạt động chăn nuôi; rà soát, quản lý chặt chẽ quy mô và mật độ chăn nuôi thực tế tại địa phương; xây dựng định hướng phát triển chăn nuôi phù hợp.
- Phối hợp với các sở, ngành giám sát quá trình triển khai các dự án đầu tư chăn nuôi theo đúng quy hoạch và mật độ đã được phê duyệt.
- Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chăn nuôi:
- Phải tuân thủ nghiêm ngặt định hướng, kế hoạch phát triển chăn nuôi của chính quyền địa phương cấp huyện; tổ chức hoạt động sản xuất chăn nuôi không vượt quá mật độ cho phép.
Điều khoản thi hành và Hiệu lực pháp lý (Điều 4)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 40/2022/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2022.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2022/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 02 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2030.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân người Việt Nam và các tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Mật độ chăn nuôi
Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2030 không vượt quá 1,0 đơn vị vật nuôi (ĐVN) trên 01 ha đất nông nghiệp.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện mật độ chăn nuôi tại các huyện, thị xã, thành phố theo quy định này.
b) Chủ động rà soát, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Điện Biên cho phù hợp với tình hình thực tế địa phương và các văn bản quy định.
c) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai thực hiện quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án hỗ trợ đầu tư phát triển chăn nuôi trên địa bàn đảm bảo nội dung theo quy định này.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn các chính sách về đất đai, môi trường cho các tổ chức, cá nhân phát triển chăn nuôi phù hợp với Quyết định này. Cung cấp thông tin diện tích đất nông nghiệp định kỳ hàng năm về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xác định mật độ chăn nuôi.
4. Cục Thống kê
Định kỳ 6 tháng, hàng năm cung cấp số liệu đàn vật nuôi trên địa bàn tỉnh gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xác định mật độ chăn nuôi theo quy định.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Tuyên truyền, phổ biến quy định này tới các tổ chức, cá nhân có liên quan tới hoạt động chăn nuôi trên địa bàn để nắm bắt, triển khai thực hiện đảm bảo không vượt quá mật độ chăn nuôi theo Quyết định này.
b) Thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi; rà soát, quản lý quy mô chăn nuôi, mật độ chăn nuôi trên địa bàn, định hướng kế hoạch phát triển chăn nuôi đảm bảo quy mô phù hợp theo quy định.
c) Phối hợp với các ngành chức năng giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư chăn nuôi trên địa bàn theo kế hoạch và mật độ chăn nuôi đã phê duyệt; quản lý hoạt động chăn nuôi theo đúng quy định của pháp luật.
d) Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi
Căn cứ vào định hướng, kế hoạch phát triển chăn nuôi của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để tổ chức sản xuất chăn nuôi theo quy định.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2022.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 26/2022/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030
- 2Quyết định 19/2022/QĐ-UBND về quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2030
- 3Quyết định 48/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
- 4Quyết định 28/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030
- 5Quyết định 07/2023/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2030
- 6Quyết định 59/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 43/2020/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030
- 7Quyết định 43/2020/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030
- 8Quyết định 775/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Dự án "Trồng xen canh, chăn nuôi dưới tán điều giai đoạn 2023-2025" do tỉnh Bình Phước ban hành
- 9Quyết định 10/2023/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2030
- 10Quyết định 21/2023/QĐ-UBND về Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030
- 11Quyết định 30/2023/QĐ-UBND về Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2030
- 12Quyết định 18/2023/QĐ-UBND về Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Chăn nuôi 2018
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
- 7Quyết định 26/2022/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030
- 8Quyết định 19/2022/QĐ-UBND về quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2030
- 9Quyết định 48/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
- 10Quyết định 28/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030
- 11Quyết định 07/2023/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2030
- 12Quyết định 59/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 43/2020/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030
- 13Quyết định 43/2020/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030
- 14Quyết định 775/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Dự án "Trồng xen canh, chăn nuôi dưới tán điều giai đoạn 2023-2025" do tỉnh Bình Phước ban hành
- 15Quyết định 10/2023/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2030
- 16Quyết định 21/2023/QĐ-UBND về Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030
- 17Quyết định 30/2023/QĐ-UBND về Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2030
- 18Quyết định 18/2023/QĐ-UBND về Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030
Quyết định 40/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2030
- Số hiệu: 40/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/11/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên
- Người ký: Lê Thành Đô
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/11/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
