Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Chăn nuôi, định hướng phát triển ngành chăn nuôi bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái và phù hợp với quỹ đất nông nghiệp thực tế của từng địa phương.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Người ký: Phó Chủ tịch Nguyễn Thanh Bình.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 30 tháng 12 năm 2022.
- Thời hạn áp dụng: Đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định giới hạn mật độ chăn nuôi tối đa đối với từng huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Thái Nguyên, áp dụng xuyên suốt từ thời điểm có hiệu lực cho đến hết năm 2030. Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm toàn bộ các tổ chức, cá nhân (trong nước và nước ngoài) có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh, cùng các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan.
Nguyên tắc xác định mật độ chăn nuôi
Việc xác định mật độ chăn nuôi được thực hiện dựa trên các nguyên tắc pháp lý chặt chẽ sau:
- Diện tích đất nông nghiệp dùng làm căn cứ tính toán mật độ chăn nuôi là tổng diện tích của tất cả các loại đất nông nghiệp được quy định cụ thể trong pháp luật về đất đai hiện hành.
- Mật độ chăn nuôi chung của vùng trung du miền núi phía Bắc đến năm 2030 được xác định là 1,0 Đơn vị vật nuôi trên một héc-ta (ĐVN/ha). Đây là hệ số nền tảng để tỉnh Thái Nguyên phân bổ mật độ cho từng địa phương cấp huyện.
Quy định chi tiết mật độ chăn nuôi tối đa tại các địa phương
Để đảm bảo cân bằng giữa phát triển kinh tế, công nghệ chăn nuôi và bảo vệ môi trường sinh thái, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mật độ chăn nuôi bình quân toàn tỉnh không quá 1,0 ĐVN/ha đất nông nghiệp. Tuy nhiên, tùy thuộc vào đặc điểm địa lý và định hướng phát triển, mật độ tối đa của từng địa phương được phân chia cụ thể như sau:
- Thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, thành phố Phổ Yên: Mật độ chăn nuôi khống chế ở mức thấp nhất, không quá 0,8 ĐVN/ha đất nông nghiệp nhằm giảm thiểu áp lực ô nhiễm môi trường tại khu vực tập trung đông dân cư và đô thị hóa cao.
- Huyện Phú Bình, huyện Đồng Hỷ, huyện Phú Lương, huyện Đại Từ: Mật độ chăn nuôi áp dụng ở mức trung bình, không quá 1,0 ĐVN/ha đất nông nghiệp.
- Huyện Võ Nhai, huyện Định Hóa: Do có quỹ đất nông nghiệp đặc thù và mật độ dân cư thưa hơn, mật độ chăn nuôi được phép áp dụng ở mức cao nhất, không quá 1,2 ĐVN/ha đất nông nghiệp.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Quyết định phân định rõ ràng quyền hạn và nghĩa vụ của từng cơ quan chuyên môn trong việc tổ chức thực hiện:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định tại các địa phương. Chủ trì phối hợp tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung mật độ chăn nuôi khi cần thiết. Đồng thời, phối hợp giám sát chặt chẽ các dự án đầu tư chăn nuôi mới để đảm bảo không vượt quá mật độ quy định.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp xác định chính xác diện tích đất nông nghiệp phục vụ việc tính toán mật độ; hướng dẫn chính sách đất đai cho các cơ sở chăn nuôi. Định kỳ tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường tại các trang trại và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chịu trách nhiệm toàn diện về việc triển khai quy định trên địa bàn quản lý. Xây dựng kế hoạch phát triển chăn nuôi địa phương phù hợp với mật độ được giao. Chỉ đạo UBND cấp xã hướng dẫn người dân kê khai hoạt động chăn nuôi, tổng hợp số liệu báo cáo định kỳ và tiến hành thanh tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động chăn nuôi
Các chủ thể tham gia hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện đầy đủ việc kê khai hoạt động chăn nuôi với Ủy ban nhân dân cấp xã theo đúng quy định tại Điều 54 Luật Chăn nuôi và Điều 4 Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT.
- Áp dụng triệt để các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, đảm bảo vệ sinh thú y và an toàn dịch bệnh.
- Chủ động xử lý chất thải chăn nuôi đạt quy chuẩn kỹ thuật trước khi thải ra môi trường, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
Quyết định 28/2022/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2022 và sẽ hết hiệu lực vào ngày 31 tháng 12 năm 2030. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng toàn thể các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2022/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 16 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2693/TTr-SNN ngày 14 tháng 9 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi đối với các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên áp dụng đến hết năm 2030.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động chăn nuôi và quản lý nhà nước về hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Nguyên tắc xác định mật độ chăn nuôi
1. Diện tích đất nông nghiệp làm căn cứ để xác định mật độ chăn nuôi bao gồm tổng diện tích các loại đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Mật độ chăn nuôi (ĐVN/ha) của vùng theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, tỉnh Thái Nguyên áp dụng theo vùng trung du miền núi phía Bắc năm 2030 là 1,0.
Điều 3. Quy định mật độ chăn nuôi
Căn cứ chiến lược phát triển chăn nuôi của tỉnh, công nghệ chăn nuôi và môi trường sinh thái, quy định mật độ chăn nuôi của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030 là không quá 1,0 ĐVN/ha đất nông nghiệp, trong đó mật độ chăn nuôi tối đa của từng huyện, thành phố được quy định như sau:
1. Thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, thành phố Phổ Yên: Mật độ chăn nuôi không quá 0,8 ĐVN/ha đất nông nghiệp.
2. Huyện Phú Bình, huyện Đồng Hỷ, huyện Phú Lương, huyện Đại Từ: Mật độ chăn nuôi không quá 1,0 ĐVN/ha đất nông nghiệp.
3. Huyện Võ Nhai, huyện Định Hóa: Mật độ chăn nuôi không quá 1,2 ĐVN/ha đất nông nghiệp.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Hướng dẫn, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này ở các địa phương; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung mật độ chăn nuôi khi cần thiết, theo đúng quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển chăn nuôi theo quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo mật độ chăn nuôi tại Quyết định này.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xác định diện tích đất nông nghiệp để điều chỉnh mật độ chăn nuôi cho phù hợp; hướng dẫn các chính sách quy định về đất đai cho các tổ chức, cá nhân phát triển chăn nuôi phù hợp với Quy định này. Định kỳ phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về công tác bảo vệ môi trường của các trang trại chăn nuôi trên địa bàn tỉnh; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định.
3. Các Sở, ngành liên quan căn cứ Quyết định này triển khai các nội dung thuộc thẩm quyền.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn và đề xuất sửa đổi, bổ sung mật độ chăn nuôi trên địa bàn khi cần thiết theo đúng quy định pháp luật; tuyên truyền quy định mật độ chăn nuôi đến tất cả các tổ chức, cá nhân liên quan hoạt động chăn nuôi trên địa bàn biết và thực hiện.
b) Căn cứ quy định về mật độ chăn nuôi và định hướng phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh để định hướng, xây dựng kế hoạch chăn nuôi của địa phương; phối hợp với các ngành chức năng giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư chăn nuôi trên địa bàn theo đúng quy hoạch và mật độ chăn nuôi đã phê duyệt; quản lý hoạt động chăn nuôi theo đúng quy định của pháp luật.
c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi và tổng hợp, báo cáo định kỳ kết quả thực hiện về hoạt động chăn nuôi trên địa bàn gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định.
d) Chỉ đạo công tác kiểm tra, xử lý các vi phạm có liên quan trên địa bàn theo thẩm quyền; tổng hợp, báo cáo định kỳ kết quả thực hiện hoạt động chăn nuôi trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi
a) Kê khai hoạt động chăn nuôi với Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Điều 54 Luật Chăn nuôi và Điều 4 Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi.
b) Thực hiện các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, vệ sinh môi trường trong chăn nuôi; xử lý chất thải chăn nuôi theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2030.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Chăn nuôi 2018
- 3Thông tư 23/2019/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
- 5Nghị định 46/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
- 6Quyết định 48/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
- 7Quyết định 40/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2030
- 8Quyết định 27/2022/QĐ-UBND về quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030
Quyết định 28/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030
- Số hiệu: 28/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Nguyễn Thanh Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
