Tóm tắt Quyết định 48/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
Quyết định số 48/2022/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa quy định của Luật Chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Quyết định thiết lập các giới hạn về mật độ chăn nuôi nhằm định hướng phát triển ngành chăn nuôi bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái và phù hợp với quỹ đất nông nghiệp của từng địa phương trong tỉnh đến năm 2030.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định xác định rõ giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quy định:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mật độ chăn nuôi trung bình trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030 theo quy định tại khoản 5 Điều 53 Luật Chăn nuôi.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về chăn nuôi tại địa phương.
2. Quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi đến năm 2030
Mật độ chăn nuôi trung bình trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030 được khống chế không quá 0,8 đơn vị nuôi (ĐVN) trên 01 ha đất nông nghiệp. Để phù hợp với đặc thù địa lý, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ cảnh quan của từng vùng, mật độ chăn nuôi tối đa tại các huyện, thành phố được phân bổ cụ thể như sau:
- Thành phố Đà Lạt: Áp dụng mức giới hạn nghiêm ngặt nhất với mật độ tối đa không quá 0,1 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp nhằm bảo vệ môi trường đô thị và cảnh quan du lịch đặc thù.
- Huyện Đam Rông, huyện Lạc Dương và thành phố Bảo Lộc: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 0,5 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
- Các huyện Di Linh, Bảo Lâm, Đạ Huoai và Cát Tiên: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 0,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp (bằng với mức trung bình chung của toàn tỉnh).
- Các huyện Lâm Hà, Đơn Dương, Đức Trọng và Đạ Tẻh: Được phép áp dụng mức mật độ tối đa cao nhất, không quá 1,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp do đây là các địa bàn có điều kiện phát triển chăn nuôi tập trung.
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định phân định rõ vai trò và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước cũng như các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chăn nuôi:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chủ trì theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức thực hiện quy định tại các địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Các sở, ban, ngành liên quan: Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao để thực hiện quản lý nhà nước về chăn nuôi.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố):
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi quy định đến các tổ chức, cá nhân chăn nuôi tại địa phương.
- Quản lý, định hướng phát triển chăn nuôi phù hợp với mật độ quy định.
- Thực hiện kiểm tra, rà soát, báo cáo định kỳ và đề xuất điều chỉnh mật độ chăn nuôi trên địa bàn cho phù hợp với thực tế nhưng phải đảm bảo mật độ chung của tỉnh.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến mật độ chăn nuôi theo thẩm quyền.
- Tổ chức, cá nhân hoạt động chăn nuôi: Phải căn cứ vào định hướng, kế hoạch phát triển của địa phương để tổ chức sản xuất chăn nuôi đúng quy định; tuân thủ nghiêm các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động chăn nuôi.
4. Điều khoản thi hành
Quyết định 48/2022/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2022. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc, cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 48/2022/QĐ-UBND | Lâm Đồng, ngày 19 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ khoản 5 Điều 53 Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi; số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/20201/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 185/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030 theo khoản 5 Điều 53 Luật Chăn nuôi.
2. Đối tượng áp dụng
a) Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện quản lý chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quy định mật độ chăn nuôi
Mật độ chăn nuôi trung bình trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030 không quá 0,8 đơn vị nuôi (ĐVN)/01ha đất nông nghiệp; trong đó, mật độ chăn nuôi của các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc được quy định như sau:
1. Thành phố Đà Lạt: Tối đa không quá 0,1 ĐVN/01ha đất nông nghiệp.
2. Huyện Đam Rông và Lạc Dương, thành phố Bảo Lộc: Tối đa không quá 0,5 ĐVN/01ha đất nông nghiệp.
3. Các huyện: Di Linh, Bảo Lâm, Đạ Huoai và Cát Tiên: Tối đa không quá 0,8 ĐVN/01ha đất nông nghiệp.
4. Các huyện: Lâm Hà, Đơn Dương, Đức Trọng và Đạ Tẻh: Tối đa không quá 1,0 ĐVN/01ha đất nông nghiệp.
(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức thực hiện quy định này ở các địa phương.
b) Các sở, ban, ngành liên quan trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực chăn nuôi.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
a) Tổ chức tuyên truyền quy định này đến các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa phương.
b) Tổ chức quản lý, định hướng phát triển chăn nuôi tại địa phương phù hợp với quy định.
c) Kiểm tra, rà soát, báo cáo và đề xuất điều chỉnh mật độ chăn nuôi trên địa bàn phù hợp với mật độ chăn nuôi của tỉnh theo quy định.
d) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến mật độ chăn nuôi theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh
a) Căn cứ vào định hướng, kế hoạch phát triển chăn nuôi của địa phương để tổ chức sản xuất chăn nuôi đảm bảo đúng quy định của Quyết định này.
b) Tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan về hoạt động chăn nuôi.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2022.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC:
MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 48/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2022 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
| STT | Hạng mục | Đà Lạt | Bảo Lộc | Đam Rông | Lạc Dương | Lâm Hà | Đơn Dương | Đức Trọng | Di Linh | Bảo Lâm | Đạ Huoai | Đạ Tẻh | Cát Tiên | Cộng |
| I | Tổng số đơn vị vật nuôi | 3.180 | 10.300 | 38.640 | 58.800 | 86.690 | 59.130 | 78.810 | 121.380 | 112.150 | 37.720 | 47.950 | 32.980 | 687.730 |
| 1 | Lợn | 860 | 5.690 | 13.780 | 25.340 | 64.840 | 2.890 | 38.050 | 66.390 | 65.740 | 26.820 | 37.340 | 11.870 | 359.610 |
| 2 | Bò | 1.300 | 2.430 | 21.980 | 22.940 | 11.140 | 52.690 | 22.920 | 36.280 | 26.280 | 7.430 | 6.250 | 19.030 | 230.670 |
| 3 | Trâu | 140 | 50 | 920 | 6.800 | 680 | 2.600 | 4.490 | 3.980 | 880 | 570 | 1.690 | 700 | 23.500 |
| 4 | Gia cầm | 830 | 2.030 | 1.680 | 2.660 | 9.890 | 940 | 13.000 | 13.890 | 18.470 | 2.790 | 2.580 | 1.310 | 70.070 |
| 5 | Gia súc khác | 50 | 100 | 280 | 1.060 | 140 | 10 | 350 | 840 | 780 | 110 | 90 | 70 | 3.880 |
| II | Diện tích đất nông nghiệp (ha) | 33.310 | 19.750 | 82.050 | 126.928 | 86.200 | 57.100 | 79.150 | 151.200 | 136.300 | 47.300 | 50.100 | 40.470 | 909.858 |
| III | Mật độ chăn nuôi trung bình | 0,1 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 0,8 | 0,8 | 0,8 | 1,0 | 0,8 | 0,8 |
- 1Quyết định 37/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2030
- 2Quyết định 26/2022/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030
- 3Quyết định 19/2022/QĐ-UBND về quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2030
- 4Quyết định 40/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2030
- 5Quyết định 27/2022/QĐ-UBND về quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030
- 6Quyết định 28/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030
- 7Quyết định 07/2023/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2030
- 8Quyết định 59/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 43/2020/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030
- 9Quyết định 43/2020/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030
- 10Quyết định 10/2023/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2030
- 11Quyết định 21/2023/QĐ-UBND về Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030
- 12Quyết định 18/2023/QĐ-UBND về Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Chăn nuôi 2018
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
- 7Nghị quyết 185/2020/NQ-HĐND quy định về khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 8Nghị định 46/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
- 9Quyết định 37/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2030
- 10Quyết định 26/2022/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030
- 11Quyết định 19/2022/QĐ-UBND về quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2030
- 12Quyết định 40/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2030
- 13Quyết định 27/2022/QĐ-UBND về quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030
- 14Quyết định 28/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030
- 15Quyết định 07/2023/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2030
- 16Quyết định 59/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 43/2020/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030
- 17Quyết định 43/2020/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030
- 18Quyết định 10/2023/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2030
- 19Quyết định 21/2023/QĐ-UBND về Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030
- 20Quyết định 18/2023/QĐ-UBND về Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030
Quyết định 48/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
- Số hiệu: 48/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/10/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
- Người ký: Trần Văn Hiệp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
