Tóm tắt Quyết định 43/2020/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030
Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND là văn bản pháp quy quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai nhằm thiết lập giới hạn mật độ chăn nuôi tối đa cho từng địa phương trên địa bàn tỉnh đến năm 2030. Quy định này hướng tới việc phát triển ngành chăn nuôi bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái và phù hợp với quỹ đất nông nghiệp của từng vùng.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về mật độ chăn nuôi tại các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Lào Cai với tầm nhìn đến năm 2030.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý nhà nước về mật độ chăn nuôi tại địa phương.
2. Quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi đến năm 2030
Mật độ chăn nuôi chung toàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030 được khống chế ở mức tối đa không quá 1,0 đơn vị vật nuôi (ĐVN) trên 01 ha đất nông nghiệp. Căn cứ vào điều kiện thực tế và định hướng phát triển, mật độ chăn nuôi tối đa của từng địa phương được quy định cụ thể như sau:
- Thị xã Sa Pa: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 0,6 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
- Huyện Bắc Hà, huyện Văn Bàn và thành phố Lào Cai: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 0,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
- Các huyện Bát Xát, Bảo Yên, Mường Khương, Si Ma Cai: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 1,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
- Huyện Bảo Thắng: Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 1,5 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Quyết định phân công trách nhiệm rõ ràng cho các sở, ngành cấp tỉnh, chính quyền địa phương và các chủ thể chăn nuôi nhằm đảm bảo tính khả thi của quy định:
Trách nhiệm của các sở, ngành cấp tỉnh:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định tại các địa phương. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung quy định mật độ chăn nuôi khi cần thiết.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp xác định diện tích đất nông nghiệp thực tế của từng địa phương, làm cơ sở dữ liệu để các huyện, thị xã, thành phố tính toán và điều chỉnh kế hoạch phát triển chăn nuôi phù hợp.
- Các sở, ngành liên quan khác: Triển khai thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của đơn vị mình.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố:
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi quy định về mật độ chăn nuôi đến các tổ chức, cá nhân chăn nuôi trên địa bàn quản lý.
- Căn cứ vào hạn mức mật độ chăn nuôi được giao để định hướng, xây dựng kế hoạch phát triển chăn nuôi cụ thể của địa phương.
- Định kỳ tổ chức thống kê, kê khai hoạt động chăn nuôi để làm căn cứ xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển chăn nuôi đảm bảo yêu cầu về mật độ.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra và giám sát chặt chẽ mật độ chăn nuôi thực tế, đảm bảo không vượt quá ngưỡng quy định tại Điều 2.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định khi có biến động thực tế và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chăn nuôi:
- Chủ động tổ chức hoạt động sản xuất chăn nuôi phù hợp với định hướng, kế hoạch của địa phương và tuân thủ nghiêm ngặt giới hạn mật độ chăn nuôi theo quy định.
- Chấp hành nghiêm túc nghĩa vụ kê khai hoạt động chăn nuôi (về loại vật nuôi và số lượng vật nuôi) với Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của Luật Chăn nuôi.
4. Điều khoản thi hành
- Quyết định 43/2020/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2021.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2020/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 31 tháng 12 năm 2020 |
QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ Hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 220/TTr-SNN ngày 11 tháng 12 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi ở các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030.
2. Đối tượng áp dụng
a) Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quản lý quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Mật độ chăn nuôi của tỉnh Lào Cai đến năm 2030 tối đa không quá 1,0 đơn vị vật nuôi (ĐVN)/01 ha đất nông nghiệp, trong đó mật độ chăn nuôi tối đa của từng huyện, thị xã, thành phố được quy định như sau:
1. Thị xã Sa Pa: Không quá 0,6 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
2. Các huyện Bắc Hà, Văn bản và thành phố Lào Cai: Không quá 0,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
3. Các huyện Bát Xát, Bảo Yên, Mường Khương, Si Ma Cai: Không quá 1,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
4. Huyện Bảo Thắng: Không quá 1,5 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của các sở, ngành:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện quy định này ở các địa phương; trong trường hợp cần thiết chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung quy định mật độ chăn nuôi cho phù hợp.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định diện tích đất nông nghiệp làm căn cứ cho các huyện, thị xã, thành phố tính toán, xác định điều chỉnh kế hoạch phát triển chăn nuôi cho phù hợp.
c) Các sở, ngành liên quan căn cứ Quyết định này triển khai các nội dung thuộc thẩm quyền.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:
a) Tổ chức tuyên truyền quy định này cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa bàn huyện, thị xã, thành phố.
b) Căn cứ quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về mật độ chăn nuôi để định hướng, xây dựng kế hoạch chăn nuôi của địa phương.
c) Định kỳ tổ chức, triển khai thực hiện thống kê, kê khai hoạt động chăn nuôi trên địa bàn để làm căn cứ xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện phát triển chăn nuôi đảm bảo yêu cầu về mật độ chăn nuôi theo quy định.
d) Kiểm tra, quản lý mật độ chăn nuôi tại địa phương đảm bảo phù hợp với mật độ chăn nuôi theo quy định tại
đ) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiến nghị, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định về mật độ chăn nuôi trong trường hợp cần thiết.
e) Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về hoạt động chăn nuôi trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh:
a) Căn cứ vào định hướng, kế hoạch phát triển chăn nuôi của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố để tổ chức sản xuất chăn nuôi đảm bảo đúng quy định của Quyết định này.
b) Chấp hành nghiêm việc kê khai với Ủy ban nhân dân cấp xã về loại vật nuôi và số lượng vật nuôi theo quy định Luật Chăn nuôi.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2021.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cac huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 48/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
- 2Quyết định 40/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2030
- 3Quyết định 27/2022/QĐ-UBND về quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030
- 4Quyết định 21/2023/QĐ-UBND về Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030
- 5Quyết định 160/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành hết hiệu lực thi hành năm 2023
- 1Quyết định 59/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 43/2020/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030
- 2Quyết định 21/2023/QĐ-UBND về Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030
- 3Quyết định 160/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành hết hiệu lực thi hành năm 2023
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 4Luật Chăn nuôi 2018
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
- 8Quyết định 48/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
- 9Quyết định 40/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2030
- 10Quyết định 27/2022/QĐ-UBND về quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030
Quyết định 43/2020/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030
- Số hiệu: 43/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Hoàng Quốc Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
