TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 21/2023/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành nhằm quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để định hướng phát triển ngành chăn nuôi bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái và phù hợp với quỹ đất nông nghiệp của từng địa phương. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2023, thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 và Quyết định số 59/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về mật độ chăn nuôi tối đa trên địa bàn tỉnh Lào Cai với tầm nhìn chiến lược đến năm 2030.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trực tiếp trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Đồng thời, quy định cũng ràng buộc trách nhiệm đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, giám sát và thực hiện mật độ chăn nuôi tại địa phương.
2. Quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi đến năm 2030
Mật độ chăn nuôi được tính toán dựa trên số đơn vị vật nuôi (ĐVN) trên một héc-ta (01 ha) đất nông nghiệp. Tỉnh Lào Cai đã phân chia hạn mức mật độ chăn nuôi rất cụ thể cho từng khu vực hành chính nhằm đảm bảo sự cân bằng sinh thái và năng lực quỹ đất:
- Mật độ chăn nuôi chung toàn tỉnh Lào Cai: Quy định ngưỡng giới hạn tối đa không quá 1,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
- Mật độ chăn nuôi tại huyện Bảo Thắng: Là địa phương có thế mạnh và định hướng phát triển chăn nuôi mạnh mẽ, mật độ quy định tối đa không quá 1,5 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
- Mật độ chăn nuôi tại huyện Si Ma Cai: Quy định giới hạn tối đa không quá 1,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
- Mật độ chăn nuôi tại các huyện Văn Bàn, Bảo Yên, Mường Khương, Bát Xát và Thành phố Lào Cai: Áp dụng mức giới hạn chung không quá 1,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
- Mật độ chăn nuôi tại huyện Bắc Hà: Quy định giới hạn tối đa không quá 0,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
- Mật độ chăn nuôi tại Thị xã Sa Pa: Do đặc thù địa hình, định hướng phát triển du lịch và bảo tồn thiên nhiên, mật độ chăn nuôi tại đây được khống chế ở mức thấp nhất, không quá 0,6 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
3. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để đảm bảo quyết định được thực thi hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai đã phân cấp và giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành và chính quyền địa phương:
Trách nhiệm của các sở, ngành cấp tỉnh:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và đôn đốc quá trình thực hiện quy định tại các địa phương. Trong trường hợp thực tế có thay đổi hoặc phát sinh vướng mắc, Sở có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các địa phương và đơn vị liên quan để tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp với quy định pháp luật và thực tiễn.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện để xác định chính xác diện tích đất nông nghiệp thực tế. Đây là cơ sở dữ liệu nền tảng để các địa phương tính toán, điều chỉnh kế hoạch phát triển chăn nuôi phù hợp với mật độ quy định.
- Các sở, ngành liên quan khác: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao để triển khai các nội dung quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của mình.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố):
- Chủ trì công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung quy định đến toàn thể các tổ chức, cá nhân chăn nuôi trên địa bàn quản lý.
- Sử dụng chỉ số mật độ chăn nuôi được ban hành làm căn cứ khoa học và pháp lý để định hướng, xây dựng kế hoạch phát triển chăn nuôi của địa phương.
- Định kỳ tổ chức thực hiện công tác thống kê, kê khai hoạt động chăn nuôi trên địa bàn để làm căn cứ xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện phát triển chăn nuôi đảm bảo yêu cầu về mật độ chăn nuôi theo quy định.
- Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý mật độ chăn nuôi thực tế tại địa phương, đảm bảo không vượt quá các chỉ tiêu quy định tại Điều 2 của Quyết định này.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để kịp thời đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định về mật độ chăn nuôi trong trường hợp cần thiết.
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về hoạt động chăn nuôi trên địa bàn gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chăn nuôi:
- Phải chủ động tìm hiểu và tuân thủ nghiêm túc định hướng, kế hoạch phát triển chăn nuôi của chính quyền địa phương, đảm bảo quy mô chăn nuôi của gia đình, tổ chức tuân thủ đúng mật độ quy định.
- Thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ kê khai hoạt động chăn nuôi (về loại vật nuôi và số lượng vật nuôi) với Ủy ban nhân dân cấp xã theo đúng quy định của Luật Chăn nuôi.
4. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2023. Quyết định này bãi bỏ và thay thế hoàn toàn các quy định trước đây tại Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 và Quyết định số 59/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về mật độ chăn nuôi. Các chức danh lãnh đạo gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2023/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 02 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 113/TTr-SNN ngày 24 tháng 07 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030.
2. Đối tượng áp dụng
a) Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030
1. Mật độ chăn nuôi của toàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030 không quá 1,0 đơn vị vật nuôi (ĐVN)/01 ha đất nông nghiệp.
2. Mật độ chăn nuôi của các huyện, thị xã, thành phố đến năm 2030
a) Huyện Bảo Thắng: Không quá 1,5 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
b) Huyện Si Ma Cai: Không quá 1,2 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
c) Các huyện: Văn Bàn, Bảo Yên, Mường Khương, Bát Xát và Thành phố Lào Cai: Không quá 1,0 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
d) Huyện Bắc Hà: Không quá 0,8 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
đ) Thị xã Sa Pa: Không quá 0,6 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
1. Trách nhiệm của các sở, ngành:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện quy định này ở các địa phương; trong trường hợp cần thiết chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung quy định mật độ chăn nuôi đảm bảo quy định của pháp luật và phù hợp tình hình thực tế.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xác định diện tích đất nông nghiệp làm căn cứ cho các huyện, thị xã, thành phố tính toán, xác định điều chỉnh kế hoạch phát triển chăn nuôi cho phù hợp với quy định này.
c) Các sở, ngành liên quan căn cứ Quyết định này triển khai các nội dung thuộc thẩm quyền.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
a) Tổ chức tuyên truyền quy định này cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa bàn huyện, thị xã, thành phố.
b) Căn cứ quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về mật độ chăn nuôi để định hướng, xây dựng kế hoạch phát triển chăn nuôi của địa phương.
c) Định kỳ tổ chức, triển khai thực hiện thống kê, kê khai hoạt động chăn nuôi trên địa bàn để làm căn cứ xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện phát triển chăn nuôi đảm bảo yêu cầu về mật độ chăn nuôi theo quy định.
d) Kiểm tra, quản lý mật độ chăn nuôi tại địa phương đảm bảo phù hợp với mật độ chăn nuôi theo quy định tại
đ) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiến nghị, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định về mật độ chăn nuôi trong trường hợp cần thiết.
e) Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về hoạt động chăn nuôi trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh:
a) Căn cứ vào định hướng, kế hoạch phát triển chăn nuôi của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để tổ chức sản xuất chăn nuôi đảm bảo đúng quy định của Quyết định này.
b) Chấp hành nghiêm việc kê khai với Ủy ban nhân dân cấp xã về loại vật nuôi và số lượng vật nuôi theo quy định Luật Chăn nuôi.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2023.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030 và Quyết định số 59/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 43/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 19/2022/QĐ-UBND về quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2030
- 2Quyết định 48/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
- 3Quyết định 40/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2030
- 4Quyết định 27/2022/QĐ-UBND về quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030
- 5Quyết định 59/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 43/2020/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030
- 6Quyết định 43/2020/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030
- 7Quyết định 30/2023/QĐ-UBND về Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2030
- 8Quyết định 28/2023/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 4Luật Chăn nuôi 2018
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
- 8Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 9Nghị định 46/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
- 10Quyết định 19/2022/QĐ-UBND về quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2030
- 11Quyết định 48/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
- 12Quyết định 40/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2030
- 13Quyết định 27/2022/QĐ-UBND về quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030
- 14Quyết định 30/2023/QĐ-UBND về Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2030
- 15Quyết định 28/2023/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030
Quyết định 21/2023/QĐ-UBND về Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030
- Số hiệu: 21/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/08/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Hoàng Quốc Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
