Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ban hành quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An định hướng đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa Luật Chăn nuôi và các văn bản hướng dẫn thi hành, giúp kiểm soát quy mô đàn vật nuôi phù hợp với quỹ đất nông nghiệp, bảo vệ môi trường sinh thái và thúc đẩy phát triển chăn nuôi bền vững tại địa phương.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụngQuyết định quy định rõ ràng về giới hạn mật độ chăn nuôi và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp trên địa bàn tỉnh Nghệ An:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về mật độ chăn nuôi tối đa trên địa bàn tỉnh Nghệ An định hướng đến năm 2030.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với toàn bộ các tổ chức, cá nhân trong nước cũng như tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Việc xác định mật độ chăn nuôi đến năm 2030 tại Nghệ An phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Căn cứ trực tiếp vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đến năm 2030 của tỉnh Nghệ An.
- Phù hợp với kế hoạch phát triển chăn nuôi của tỉnh giai đoạn 2021 - 2030.
- Dựa trên khả năng phát triển tổng đàn vật nuôi thực tế, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và định hướng phát triển cụ thể của từng địa phương cấp huyện.
- Bảo đảm tuân thủ đúng quy định tại Khoản 4 Điều 22 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.
Chính sách cốt lõi của Quyết định này là giới hạn mật độ chăn nuôi tối đa nhằm kiểm soát tải lượng môi trường và dịch bệnh:
- Mật độ chăn nuôi chung toàn tỉnh: Đến năm 2030, mật độ chăn nuôi tối đa trên địa bàn tỉnh Nghệ An không được vượt quá 1,0 đơn vị vật nuôi (ĐVN) trên 01 ha đất nông nghiệp.
- Mật độ chăn nuôi cấp huyện: Mật độ chăn nuôi tối đa cho từng huyện, thành phố, thị xã được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này để phù hợp với đặc thù địa lý và quỹ đất của từng vùng.
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo tính thực thi cao:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện để phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và quản lý mật độ chăn nuôi trên toàn tỉnh.
- Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo công tác phát triển chăn nuôi phù hợp với thực tế từng địa phương dựa trên mật độ quy định.
- Nghiên cứu, đề xuất và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung mật độ chăn nuôi khi cần thiết.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:
- Tổ chức triển khai phát triển chăn nuôi tại địa phương, phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế so sánh nhưng phải đảm bảo không vượt quá mật độ chăn nuôi đã được quy định.
- Hàng năm, thực hiện tổng hợp kết quả phát triển đàn vật nuôi trên địa bàn để báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Báo cáo này là cơ sở quan trọng để xây dựng kế hoạch, chỉ đạo phát triển ngành và thu hút các dự án đầu tư chăn nuôi mới.
Quy định về thời gian áp dụng và các chức danh chịu trách nhiệm pháp lý:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 28/2023/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2023.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2023/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 31 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi và Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 4123/TTr-SNN-CNTY ngày 19 tháng 10 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030.
2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Nguyên tắc xác định mật độ chăn nuôi
1. Việc xác định mật độ chăn nuôi của tỉnh Nghệ An đến năm 2030 căn cứ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt đến năm 2030; kế hoạch phát triển chăn nuôi của tỉnh giai đoạn 2021 - 2030 và khả năng phát triển tổng đàn vật nuôi trên cơ sở điều kiện thực tế, định hướng phát triển trong thời gian tới của từng địa phương.
2. Mật độ chăn nuôi tỉnh Nghệ An đến năm 2030 đảm bảo theo quy định tại khoản 4, Điều 22, Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.
Điều 3. Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh
Mật độ chăn nuôi của tỉnh Nghệ An đến năm 2030 tối đa không vượt quá 1,0 đơn vị vật nuôi (ĐVN)/01 ha đất nông nghiệp. Mật độ chăn nuôi tối đa của các huyện, thành phố, thị xã được quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các địa phương phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, quản lý mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.
b) Căn cứ mật độ chăn nuôi quy định tại quyết định này, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo công tác phát triển chăn nuôi phù hợp với từng địa phương. Trong trường hợp cần sửa đổi, bổ sung mật độ chăn nuôi, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
a) Tổ chức triển khai công tác phát triển chăn nuôi trên cơ sở phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của địa phương và đảm bảo quy định mật độ chăn nuôi quy định tại quyết định này.
b) Hàng năm, tổng hợp kết quả phát triển đàn vật nuôi trên địa bàn báo cáo UBND tỉnh qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp làm cơ sở trong công tác xây dựng kế hoạch, chỉ đạo phát triển chăn nuôi, thu hút các dự án đầu tư chăn nuôi.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10/11/2023. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TỐI ĐA CỦA CÁC HUYỆN, THÀNH, THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 28/2023/QĐ-UBND ngày 31/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
| TT | Các huyện, thị xã, thành phố | Mật độ chăn nuôi (ĐVN/ha) |
| 1 | Thành phố Vinh | 1,56 |
| 2 | Thị xã Cửa Lò | 1,47 |
| 3 | Huyện Diễn Châu | 1,80 |
| 4 | Huyện Yên Thành | 2,00 |
| 5 | Huyện Quỳnh Lưu | 1,81 |
| 6 | Thị xã Hoàng Mai | 1,57 |
| 7 | Huyện Nghi Lộc | 1,76 |
| 8 | Huyện Hưng Nguyên | 1,74 |
| 9 | Huyện Nam Đàn | 1,47 |
| 10 | Huyện Đô Lương | 1,73 |
| 11 | Huyện Thanh Chương | 1,88 |
| 12 | Huyện Anh Sơn | 2,02 |
| 13 | Huyện Nghĩa Đàn | 2,35 |
| 14 | Thị xã Thái Hòa | 1,74 |
| 15 | Huyện Tân Kỳ | 2,35 |
| 16 | Huyện Quỳ Hợp | 1,93 |
| 17 | Huyện Quỳ Châu | 0,65 |
| 18 | Huyện Quế Phong | 0,44 |
| 19 | Huyện Con Cuông | 0,47 |
| 20 | Huyện Tương Dương | 0,38 |
| 21 | Huyện Kỳ Sơn | 0,41 |
| Mật độ trung bình toàn tỉnh | 1,00 | |
- 1Quyết định 21/2023/QĐ-UBND về Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030
- 2Quyết định 30/2023/QĐ-UBND về Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2030
- 3Quyết định 18/2023/QĐ-UBND về Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030
- 4Quyết định 30/2023/QĐ-UBND sửa đổi Điều 3 Quyết định 02/2022/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030
- 5Quyết định 38/2023/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Chăn nuôi 2018
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
- 5Nghị định 46/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
- 6Quyết định 21/2023/QĐ-UBND về Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2030
- 7Quyết định 30/2023/QĐ-UBND về Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2030
- 8Quyết định 18/2023/QĐ-UBND về Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030
- 9Quyết định 30/2023/QĐ-UBND sửa đổi Điều 3 Quyết định 02/2022/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2030
- 10Quyết định 38/2023/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2030
Quyết định 28/2023/QĐ-UBND quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030
- Số hiệu: 28/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/10/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Nguyễn Văn Đệ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
