Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Chăn nuôi, giúp định hướng phát triển ngành chăn nuôi bền vững, phù hợp với quỹ đất nông nghiệp và năng lực bảo vệ môi trường của từng địa phương trong tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giới hạn mật độ chăn nuôi tối đa trên địa bàn tỉnh Hà Giang định hướng đến năm 2030.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến sản xuất chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Đồng thời, áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về chăn nuôi tại địa phương.
- Quy định chi tiết về mật độ chăn nuôi đến năm 2030
Mật độ chăn nuôi chung trên toàn tỉnh Hà Giang đến năm 2030 được khống chế không vượt quá 0,9 đơn vị vật nuôi (ĐVN) trên 01 ha đất nông nghiệp. Tùy thuộc vào đặc điểm địa lý, quỹ đất và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của từng khu vực, mật độ chăn nuôi cụ thể được phân chia như sau:
- Thành phố Hà Giang: Mật độ chăn nuôi tối đa không vượt quá 0,6 ĐVN/1ha đất nông nghiệp.
- Các huyện vùng cao, biên giới (Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc, Quản Bạ, Xín Mần): Mật độ chăn nuôi tối đa không vượt quá 0,7 ĐVN/1ha đất nông nghiệp.
- Các huyện vùng thấp và trung du (Vị Xuyên, Bắc Mê, Bắc Quang, Quang Bình, Hoàng Su Phì): Mật độ chăn nuôi tối đa không vượt quá 1,0 ĐVN/1ha đất nông nghiệp.
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan
Để đảm bảo quyết định được thực thi hiệu quả và đồng bộ, văn bản phân định rõ vai trò, trách nhiệm của từng chủ thể:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và giám sát quá trình tổ chức thực hiện quyết định tại các địa phương. Đồng thời, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung quy định mật độ chăn nuôi trong trường hợp cần thiết.
- Các Sở, ngành liên quan: Trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực chăn nuôi.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung quyết định đến các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn quản lý.
- Căn cứ vào chỉ số mật độ chăn nuôi được quy định để tổ chức quản lý, định hướng và xây dựng kế hoạch phát triển chăn nuôi cụ thể của địa phương.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến mật độ chăn nuôi theo thẩm quyền.
- Tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi: Phải căn cứ vào định hướng, kế hoạch phát triển của địa phương để tổ chức sản xuất chăn nuôi đảm bảo đúng mật độ quy định, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật khác có liên quan đến hoạt động chăn nuôi.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2023.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2023/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 04 tháng 7 năm 2023 |
QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2030.
2. Đối tượng áp dụng
a) Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động sản xuất chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
b) Các cơ quan, tổ chức cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện quản lý chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2030 không vượt quá 0,9 đơn vị vật nuôi (ĐVN)/01ha đất nông nghiệp; trong đó mật độ chăn nuôi của các huyện, thành phố được quy định như sau:
1. Thành phố Hà Giang không vượt quá là 0,6 ĐVN/1ha đất nông nghiệp.
2. Huyện Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc, Quản Bạ, Xín Mần không vượt quá 0,7 ĐVN/1ha đất nông nghiệp.
3. Huyện Vị Xuyên, Bắc Mê, Bắc Quang, Quang Bình, Hoàng Su Phì không vượt quá 1,0 ĐVN/1ha đất nông nghiệp.
(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)
1. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành liên quan
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này ở các địa phương.
Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung quy định mật độ chăn nuôi trong trường hợp cần thiết.
b) Các Sở, ngành liên quan trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực chăn nuôi.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Tổ chức tuyên truyền Quyết định này cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa phương.
b) Căn cứ quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về mật độ chăn nuôi để tổ chức quản lý, định hướng, xây dựng kế hoạch chăn nuôi của địa phương.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiến nghị, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn phù hợp với mật độ chăn nuôi của tỉnh theo quy định.
d) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến mật độ chăn nuôi theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh
a) Căn cứ vào định hướng, kế hoạch phát triển chăn nuôi của địa phương để tổ chức sản xuất chăn nuôi đảm bảo đúng quy định của Quyết định này.
b) Tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan về hoạt động chăn nuôi.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2023.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 07 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)
| TT | Nội dung | ĐVT | Tổng | Chia theo huyện, thành phố | ||||||||||
| TP | Đồng Văn | Mèo Vạc | Yên Minh | Quản Bạ | Vị Xuyên | Bắc Mê | Hoàng Su Phi | Xín Mần | Bắc Quang | Quang Bình | ||||
| I | Tổng số đơn vị vật nuôi |
| 628.801,1 | 6.870,7 | 27.525,0 | 38.413,6 | 49.341,1 | 33.916,4 | 128.912,7 | 77.920,5 | 56.067,0 | 41.000,5 | 98.022,3 | 70.811,3 |
| 1 | Trâu | ĐVN | 110.632,3 | 958,4 | 688,7 | 2.776,0 | 9.298,1 | 5.299,5 | 18.900,9 | 15.442,4 | 15.232,3 | 12.529,9 | 14.357,4 | 15.148,7 |
| 2 | Bò | ĐVN | 54.981,7 | 93,1 | 10.706,5 | 12.970,2 | 8.570,4 | 7.970,8 | 5.307,7 | 3.668,2 | 2.849,7 | 2.306,9 | 374,9 | 163,4 |
| 3 | Lợn | ĐVN | 342.588,5 | 4.429,5 | 11.652,7 | 16.404,0 | 23.213,6 | 17.257,2 | 83.455,6 | 43.089,4 | 30.254,0 | 20.506,0 | 54.673,9 | 37.652,7 |
| 4 | Gia cầm | ĐVN | 99.727,9 | 1.303,0 | 2.916,0 | 4.940,2 | 7.473,9 | 2.802,7 | 15.730,8 | 13.053,5 | 5.913,7 | 4.287,7 | 26.390,3 | 14.916,1 |
| 5 | Gia súc khác | ĐVN | 20.870,7 | 86,6 | 1.561,2 | 1.323,3 | 785,0 | 586,3 | 5.517,6 | 2.667,1 | 1.817,3 | 1.370,0 | 2.225,8 | 2.930,4 |
| II | Diện tích đất nông nghiệp | ha | 714.546,0 | 11.293,4 | 38.216,3 | 51.630,0 | 67.371,1 | 48.647,8 | 133.002,8 | 79.291,0 | 55.617,2 | 55.827,8 | 101.415,1 | 72.233,6 |
| III | Mật độ chăn nuôi | ĐVN/ha | 0,9 | 0,6 | 0,7 | 0,7 | 0,7 | 0,7 | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 0,7 | 1,0 | 1,0 |
Chú thích:
- Số liệu đơn vị vật nuôi của các huyện, thành phố đến năm 2030: Dựa trên số liệu đơn vị vật nuôi thực tế năm 2022 để định hướng phát triển đến năm 2030.
- Mật độ chăn nuôi được tính bằng tổng số đơn vị vật nuôi trên 01 ha đất nông nghiệp.
- Đơn vị vật nuôi là đơn vị quy đổi của gia súc, gia cầm, theo khối lượng sống, không phụ thuộc giống, tuổi và giới tính. Mỗi đơn vị vật nuôi tương đương 500kg khối lượng vật nuôi sống.
- Công thức tính đơn vị vật nuôi: ĐVN = hệ số đơn vị vật nuôi x số con (hệ số đơn vị vật nuôi bằng khối lượng hơi trung bình của vật nuôi/500).
- Diện tích đất nông nghiệp năm 2030 căn cứ tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ: Phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025.
- 1Quyết định 48/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
- 2Quyết định 40/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2030
- 3Quyết định 07/2023/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2030
- 4Quyết định 30/2023/QĐ-UBND về Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2030
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Chăn nuôi 2018
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
- 5Nghị định 46/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chăn nuôi
- 6Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 48/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
- 8Quyết định 40/2022/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2030
- 9Quyết định 07/2023/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2030
- 10Quyết định 30/2023/QĐ-UBND về Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2030
Quyết định 10/2023/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2030
- Số hiệu: 10/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/07/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
