Quyết định số 3587/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 cho công trình hồ Cửa Đạt, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho công trình thủy lợi - thủy điện cấp đặc biệt này trong mùa mưa bão, đồng thời chủ động ứng phó với các tình huống thiên tai khẩn cấp.
Thông số kỹ thuật chủ yếu của hệ thống công trình hồ Cửa Đạt
Hồ Cửa Đạt là hồ điều tiết năm, thuộc công trình cấp đặc biệt với các thông số kỹ thuật và quy mô cụ thể như sau:
- Cụm công trình đầu mối đập chính Cửa Đạt:
- Nhiệm vụ: Tưới tiêu cho 86.862 ha đất canh tác (vùng Nam sông Chu: 54.043 ha; vùng Bắc sông Chu - Nam sông Mã: 32.831 ha); giảm lũ với tần suất 0,6%, khống chế mực nước tại Xuân Khánh không vượt quá (+13.71) m; bổ sung nước mùa kiệt cho hạ du với lưu lượng 30,42 m3/s để đẩy mặn và cải thiện môi trường sinh thái.
- Diện tích lưu vực: 5.938 km2.
- Mực nước dâng bình thường (MNDBT): (+110.00) m, tương ứng dung tích thiết kế 793,7 triệu m3.
- Mực nước lũ thiết kế (MNLTK) ở các tần suất: Tần suất P = 0,6% là (+117.64) m (dung tích 1.317,21 triệu m3); Tần suất P = 0,1% là (+119.05) m (dung tích 1.366,13 triệu m3); Tần suất lũ kiểm tra P = 0,01% là (+121.33) m (dung tích 1.450 triệu m3).
- Mực nước chết (MNC): (+73.00) m, tương ứng dung tích chết 268,69 triệu m3.
- Kết cấu đập chính: Chiều dài 987,13 m; cao trình đỉnh đập (+121.30) m; cao trình đỉnh tường chắn sóng (+122.50) m.
- Tràn xả lũ: Tràn xả mặt gồm 5 cửa, kích thước mỗi cửa (11x17) m; lưu lượng xả lớn nhất ứng với tần suất P = 0,1% là 8.200 m3/s.
- Tuy nen (đường hầm xả nước): Chiều dài 802,3 m, đường kính 9 m, cao độ ngưỡng (+30.00) m; lưu lượng xả lớn nhất (P = 1%) đạt 1.230 m3/s.
- Nhà máy thủy điện: Công suất thiết kế 97 MW với 2 tổ máy.
- Cụm đầu mối Dốc Cáy: Đập phụ dài 242,3 m, cao trình đỉnh (+122.30) m; kênh dẫn thượng lưu dài 1.358 m, kích thước (2,8x3,8) m, lưu lượng thiết kế 36,66 m3/s; đường hầm tuynel dài 350 m, đường kính 3 m, độ dốc đáy 0,4%, lưu lượng xả tối đa 36,66 m3/s.
- Cụm đầu mối Hón Can: Đập phụ dài 357 m, cao trình đỉnh (+122.50) m. Công trình thoát lũ suối Bọng gồm cống điều tiết dài 101 m (kích thước 1x1,5 m, lưu lượng thiết kế 18,6 m3/s), kênh thoát lũ kết hợp tưới dài 1.076 m (lưu lượng thiết kế 11,5 m3/s) và đập dâng dài 237 m có cao trình đỉnh đập (+108.00) m.
- Cụm đầu mối Bản Trác: Đập phụ gồm đoạn I dài 85 m, đoạn II dài 36,4 m; cao trình đỉnh đập (+121.70) m; cao trình đỉnh tường chắn sóng (+122.00) m.
Phương án phòng chống lụt bão năm 2016
Phương án phòng chống lụt bão được xây dựng chi tiết nhằm chủ động ứng phó với mọi diễn biến bất lợi của thời tiết:
- Mục tiêu cốt lõi: Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho toàn bộ hệ thống công trình trong mùa mưa lũ năm 2016; thực hiện cắt giảm lũ với tần suất 0,6%, giữ mực nước tại Xuân Khánh không vượt quá cao trình (+13.71) m.
- Quy định vận hành điều tiết: Thực hiện nghiêm túc theo Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Cửa Đạt (Quyết định số 3944/QĐ-BNN-TCTL ngày 16/9/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Mã (Quyết định số 1911/QĐ-TTg ngày 05/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ).
- Các cấp mực nước báo động chống lũ tại hồ:
- Báo động cấp I: Mực nước hồ đạt cao trình (+105.00) m.
- Báo động cấp II: Mực nước hồ đạt cao trình (+110.50) m.
- Báo động cấp III: Mực nước hồ đạt cao trình (+115.00) m.
- Báo động cấp đặc biệt: Khi mực nước hồ vượt trên cao trình (+115.00) m.
- Các tình huống sự cố giả định và biện pháp xử lý:
- Sự cố tại đầu mối đập chính: Nứt bê tông bản mặt mái thượng lưu đập; xói lở bờ trái hố xói tràn xả lũ uy hiếp an toàn đập đá đổ bản mặt; kẹt cửa van cung tràn xả lũ không vận hành được; mất điện lưới hoặc hỏng máy phát điện dự phòng; sự cố cầu trục.
- Sự cố tại các đập phụ (Hón Can, Dốc Cáy, Bản Trác): Khi mực nước hồ đạt (+110.00) m kết hợp mưa lớn kéo dài làm dâng đường bão hòa thân đập, gây hiện tượng thấm nước ra mái hạ lưu.
- Tình huống cực đoan: Mưa lũ vượt tần suất thiết kế P = 0,01% (lũ kiểm tra) đe dọa trực tiếp đến an toàn đập.
- Biện pháp xử lý: Áp dụng đồng bộ các biện pháp xử lý giờ đầu theo Phương án PCLB do Công ty TNHH MTV Sông Chu xây dựng.
Công tác chuẩn bị vật tư dự phòng và nhân lực ứng cứu
Để bảo đảm phương châm "4 tại chỗ", phương án quy định chi tiết lượng vật tư dự phòng tập kết tại các hạng mục công trình:
- Vật tư tại đập chính Cửa Đạt: Sẵn có 13.000 m3 đá hộc tại chân công trình, 20 m3 cát, 1 cuộn vải chống thấm Geomembrane (7mx100m), 201 rọ thép, 3.500 bao tải, 20 phao cứu sinh, 20 áo phao, các dụng cụ cầm tay (cuốc, xẻng, dao phát), bổ sung thêm 11 đèn ắc quy, 400 lít xăng dầu, 1 loa tay; duy trì 1 máy phát điện 250KVA tại tràn và 1 máy phát điện (5,5 & 7)KVA tại văn phòng.
- Vật tư tại đập phụ Hón Can: Sẵn có 800 m3 đá hộc, 95 m3 đá 1x2, 87 m3 cát, 1.000 bao tải, 1.660 cọc tre, 700 m2 phên nứa, 20 vồ gỗ, 5 phao cứu sinh, 5 áo phao, các dụng cụ cầm tay, 20 lít xăng dầu, 1 máy phát điện và 1 loa tay.
- Vật tư tại đập phụ Bản Trác: Sẵn có 50 m3 đá hộc, 20 m3 đá 1x2, 20 m3 đá 4x6, 20 m3 cát, 99 rọ thép, 1.000 bao tải, 500 cọc tre, 10 vồ gỗ, 5 phao cứu sinh, 5 áo phao, các dụng cụ cầm tay, bổ sung 1 đèn ắc quy và trang bị 1 loa tay.
- Vật tư tại đập phụ Dốc Cáy: Sẵn có 800 m3 đá hộc, 95 m3 đá 1x2, 90 m3 cát, 1.000 bao tải, 1.487 cọc tre, 20 vồ gỗ, 5 phao cứu sinh, 5 áo phao, các dụng cụ cầm tay, bổ sung 2 đèn ắc quy, duy trì 20 lít xăng dầu, 1 máy phát điện và 1 loa tay.
- Vật tư trong nhân dân và lực lượng ứng cứu: Công ty TNHH MTV Sông Chu phối hợp với Ban Chỉ huy PCTT huyện Thường Xuân phân giao chỉ tiêu chuẩn bị vật tư trong dân. Đồng thời, xây dựng phương án phối hợp lực lượng thường trực ứng cứu giữa Ban Chỉ huy PCLB hồ Cửa Đạt với các xã Xuân Cẩm, Lương Xuân, Vạn Xuân, thị trấn Thường Xuân và Nhà máy Thủy điện Cửa Đạt.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Việc tổ chức thực hiện được phân công cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm bảo đảm tính kịp thời và hiệu quả:
- Ban Chỉ huy PCLB hồ Cửa Đạt: Chủ trì kiểm tra công tác an toàn đập trước mùa lũ theo Nghị định số 72/2007/NĐ-CP; phối hợp với UBND huyện Thường Xuân triển khai phương án đến từng thành viên, đơn vị và địa phương theo phương châm "4 tại chỗ" (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, kỹ thuật tại chỗ, vật tư hậu cần tại chỗ).
- UBND huyện Thường Xuân: Xây dựng phương án huy động và tổ chức lực lượng nhân công thường trực, sẵn sàng ứng cứu kịp thời khi có lệnh điều động.
- Công ty TNHH một thành viên Sông Chu:
- Khẩn trương sửa chữa, khắc phục triệt để các hư hỏng công trình còn tồn tại trước mùa lũ năm 2016.
- Vận hành thử cửa van cung bằng cả điện lưới và máy phát điện dự phòng trước khi có lũ.
- Kiểm tra, theo dõi sát sao hệ thống bu lông chốt hãm đầu trục cối đỡ càng của các cửa tràn; phối hợp với các đơn vị chuyên môn xác định nguyên nhân hư hỏng để xử lý dứt điểm.
- Đảm bảo tập kết đầy đủ vật tư dự phòng đúng vị trí; vận hành công trình đúng quy trình; cập nhật liên tục diễn biến thời tiết.
- Thực hiện vai trò cơ quan thường trực, báo cáo định kỳ về Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Tổ chức diễn tập thực tế tình huống kẹt cửa van tràn xả lũ và tình huống mất điện lưới phải chuyển sang vận hành bằng máy phát điện dự phòng.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trưởng Ban Chỉ huy PCLB hồ Cửa Đạt, Chủ tịch UBND huyện Thường Xuân, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Sông Chu cùng Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3587/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 16 tháng 9 năm 2016 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO NĂM 2016 CÔNG TRÌNH: HỒ CỬA ĐẠT, HUYỆN THƯỜNG XUÂN
CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10;
Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập;
Xét đề nghị của Công ty TNHH một thành viên Sông Chu tại Tờ trình số 780/SC-KT ngày 13/7/2016 về việc phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Cửa Đạt (kèm theo phương án) và Kết quả thẩm định số 2017/SNN&PTNT-TL ngày 11/7/2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Các thông số kỹ thuật chủ yếu:
1.1. Cụm công trình đầu mối đập chính Cửa Đạt:
- Là hồ điều tiết năm; công trình cấp đặc biệt.
- Diện tích tưới: 86.862 ha đất canh tác (trong đó, Nam sông Chu là 54.043 ha và Bắc sông Chu - Nam sông Mã là 32.831 ha).
- Giảm lũ với tần suất 0,6%, bảo đảm mực nước tại Xuân Khánh không vượt quá (+13.71) m (lũ lịch sử năm 1962).
- Bổ sung nước mùa kiệt cho hạ du để đẩy mặn, cải tạo môi trường sinh thái với lưu lượng Q= 30,42 m3/s.
- Diện tích lưu vực: 5.938 km2.
- MNDBT: s(+110.00) m, ứng với dung tích thiết kế: WBT = 793,7x106 m3.
- MNLTK (P = 0,6%): s(+117.64) m, ứng với dung tích toàn bộ: WSC = 1.317,21x106 m3.
- MNLTK (P = 0,1%): s(+119.05) m, ứng với dung tích toàn bộ: WSC = 1.366,13x106 m3.
- MNLKT (P= 0,01%): s(+121.33) m, ứng với dung tích toàn bộ: WSC = 1.450x106 m3.
- MNC: s(+73.00) m, ứng với dung tích chết: WC = 268,69x106m3.
- Đập chính dài 987,13 m; cao trình đỉnh đập (+121.30) m; cao trình đỉnh tường chắn sóng (+122.50) m.
- Tràn xả lũ: Tràn xả mặt 5 cửa, kích thước mỗi cửa (bxh)= (11x17) m; lưu lượng xả lớn nhất ứng với P = 0,1% là Qtr = 8.200 m3/s.
- Tuy nen dài 802,3 m, khẩu độ Φ = 9 m; cao độ ngưỡng (+30,00) m; lưu lượng xả lớn nhất (P = 1%) Qmax = 1.230 m3/s.
- Nhà máy thủy điện: Công suất lắp máy 97 MW; gồm 2 tổ máy.
1.2. Cụm đầu mối Dốc Cáy:
- Đập phụ dài 242,3 m; cao trình đỉnh (+122.30) m.
- Kênh dẫn thượng lưu dài 1.358 m, kích thước (bxh)= (2,8x3,8)m; lưu lượng thiết kế Qtk= 36,66 m3/s.
- Tuynel dài 350 m, đường kính D = 3 m, độ dốc đáy i = 0,4%; lưu lượng xả lớn nhất 36,66 m3/s.
1.3. Cụm đầu mối Hón Can:
- Đập phụ dài 357 m; cao trình đỉnh (+122.50) m.
- Công trình thoát lũ suối Bọng:
+ Cống điều tiết: Chiều dài cống 101 m, kích thước (bxh) = (1x1,5) m; lưu lượng thiết kế Qtk= 18,6 m3/s;
+ Kênh thoát lũ kết hợp tưới: Chiều dài (kể cả cống điều tiết) L= 1.076 m; lưu lượng thiết kế Qtk= 11,5 m3/s;
+ Đập dâng: Chiều dài phần đập (kể cả cống điều tiết) 237 m; cao trình đỉnh đập (+108.00) m.
1.4. Cụm đầu mối Bản Trác:
Đập phụ: Chiều dài đoạn I là 85 m; chiều dài đoạn II là 36,4 m; cao trình đỉnh đập (+121.70) m; cao trình đỉnh tường chắn sóng (+122.00) m.
2. Phương án phòng chống lụt bão:
2.1. Mục tiêu: Đảm bảo an toàn công trình trong mùa mưa lũ năm 2016, cắt giảm lũ với tần suất 0,6%, đảm bảo mực nước tại Xuân Khánh không vượt quá (+13.71) m (lũ lịch sử năm 1962).
2.2. Quy định vận hành điều tiết:
Theo Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Cửa Đạt, tỉnh Thanh Hóa được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại Quyết định số 3944/QĐ-BNN-TCTL ngày 16/9/2014, Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Mã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1911/QĐ-TTg ngày 05/11/2015 và Quy trình vận hành riêng của từng công trình, máy móc, thiết bị.
2.3. Các cấp mực nước báo động mực nước chống lũ hồ:
- Báo động cấp I: MN hồ s(+105.00)m.
- Báo động cấp II: MN hồ s(+110.50) m.
- Báo động cấp III: MN hồ s(+115.00) m.
- Báo động cấp đặc biệt (trên báo động III): Khi mực nước hồ đạt trên cao trình (+115.00) m.
2.4. Một số tình huống sự cố có thể xảy ra và biện pháp xử lý đối với công trình:
a) Một số tình huống sự cố có thể xảy ra:
- Đối với khu đầu mối đập chính:
+ Sự cố mái thượng lưu đập (bê tông bản mặt bị nứt);
+ Sự cố xảy ra sau hạ lưu đập chính và tràn xả lũ (hố xói tràn bị xói bờ trái có nguy cơ uy hiếp an toàn công trình đập đá đổ bê tông bản mặt);
+ Sự cố xảy ra với tràn xả lũ (kẹt cánh cửa tràn không vận hành lên được, mất điện hoặc hỏng máy phát);
+ Sự cố xảy ra với cầu trục;
+ Sự cố xảy ra với máy phát điện dự phòng.
- Sự cố xảy ra đối với khu đầu mối Hón Can, Dốc Cáy, Bản Trác (khi mực nước hồ đạt đến cao trình (+110.00) m, kết hợp mưa lớn làm dâng đường bão hòa thân đập, nước thấm ra mái hạ lưu đập).
- Trường hợp xảy ra mưa lũ vượt tần suất P= 0,01% (lũ kiểm tra), có nguy cơ đe dọa đến an toàn công trình.
b) Biện pháp xử lý đối với các tình huống xảy ra:
Thống nhất các biện pháp xử lý giờ đầu trong Phương án PCLB công trình hồ Cửa Đạt năm 2016 do Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập.
2.5. Đảm bảo vật tư dự phòng và nhân lực ứng cứu:
a) Vật tư dự phòng tại công trình:
- Tại đập chính Cửa Đạt:
| TT | Tên vật tư | ĐVT | Đã có | Bổ sung | Ghi chú |
| 1 | Đá hộc | m3 | 13.000 |
| Tại chân công trình |
| 2 | Cát | m3 | 20 |
| |
| 3 | Vải chống thấm Geomembrance kích thước (7 mx100 m) | cuộn | 1 |
| Tại kho của công trình |
| 4 | Rọ thép | cái | 201 |
| |
| 5 | Bao tải | cái | 3.500 |
| |
| 6 | Phao cứu sinh | cái | 20 |
| |
| 7 | Áo phao | cái | 20 |
| |
| 8 | Cuốc bàn (có cán) | cái | 6 |
| |
| 9 | Xẻng (có cán) | cái | 5 |
| |
| 10 | Dao phát | cái | 2 |
| |
| 11 | Dao chặt | cái | 4 |
| |
| 12 | Cuốc chim | cái | 3 |
| |
| 13 | Đèn bão | cái | 4 |
| |
| 14 | Đèn ắc quy | cái | 4 | 11 | |
| 15 | Phai gỗ | cái | 17 |
| |
| 16 | Xăng dầu | lít | 200 | 400 | |
| 17 | Loa tay | cái | 1 | 1 | |
| 18 | Máy phát điện 250KVA | cái | 1 |
| Tại tràn |
| 19 | Máy phát điện (5,5&7)KVA | cái | 1 |
| Tại VP |
- Tại đập phụ Hón Can:
| TT | Tên vật tư | ĐVT | Đã có | Bổ sung | Ghi chú |
| 1 | Đá hộc | m3 | 800 |
| Tại chân công trình |
| 2 | Đá 1x2 | m3 | 95 |
| |
| 3 | Cát | m3 | 87 |
| |
| 4 | Bao tải | cái | 1.000 |
| Tại kho của công trình |
| 5 | Cọc tre | cọc | 1.660 |
| |
| 6 | Phên nứa | m2 | 700 |
| |
| 7 | Vồ gỗ (có cán) | cái | 20 |
| |
| 8 | Phao cứu sinh | cái | 5 |
| |
| 9 | Áo phao | cái | 5 |
| |
| 10 | Cuốc bàn (có cán) | cái | 5 |
| |
| 11 | Xẻng (có cán) | cái | 5 |
| |
| 12 | Dao phát | cái | 5 |
| |
| 13 | Dao chặt | cái | 5 |
| |
| 14 | Cuốc chim | cái | 4 |
| |
| 15 | Đèn bão | cái | 4 |
| |
| 16 | Đèn ắc quy | cái | 2 |
| |
| 17 | Xăng dầu | lít | 20 |
| |
| 18 | Máy phát điện | cái | 1 |
| |
| 19 | Loa tay | cái | 1 |
|
- Tại đập phụ Bản Trác:
| TT | Tên vật tư | ĐVT | Đã có | Bổ sung | Ghi chú |
| 1 | Đá hộc | m3 | 50 |
| Tại chân công trình |
| 2 | Đá 1x2 | m3 | 20 |
| |
| 3 | Đá 4x6 | m3 | 20 |
| |
| 4 | Cát | m3 | 20 |
| |
| 5 | Rọ thép | cái | 99 |
| Tại kho của công trình |
| 6 | Bao tải | cái | 1.000 |
| |
| 7 | Cọc tre | cọc | 500 |
| |
| 8 | Vồ gỗ (có cán) | cái | 10 |
| |
| 9 | Phao cứu sinh | cái | 5 |
| |
| 10 | Áo phao | cái | 5 |
| |
| 11 | Cuốc bàn (có cán) | cái | 5 |
| |
| 12 | Xẻng (có cán) | cái | 5 |
| |
| 13 | Dao phát | cái | 5 |
| |
| 14 | Dao chặt | cái | 5 |
| |
| 15 | Cuốc chim | cái | 2 |
| |
| 16 | Đèn bão | cái | 2 |
| |
| 17 | Đèn ắc quy | cái | 1 | 1 | |
| 18 | Loa tay | cái | 1 |
|
- Tại đập phụ Dốc Cáy:
| TT | Tên vật tư | ĐVT | Đã có | Bổ sung | Ghi chú |
| 1 | Đá hộc | m3 | 800 |
| Tại chân công trình |
| 2 | Đá 1x2 | m3 | 95 |
| |
| 3 | Cát | m3 | 90 |
| |
| 4 | Bao tải | cái | 1.000 |
| Tại kho của công trình |
| 5 | Cọc tre | cọc | 1.487 |
| |
| 6 | Vồ gỗ (có cán) | cái | 20 |
| |
| 7 | Phao cứu sinh | cái | 5 |
| |
| 8 | Áo phao | cái | 5 |
| |
| 9 | Cuốc bàn (có cán) | cái | 5 |
| |
| 10 | Xẻng (có cán) | cái | 5 |
| |
| 11 | Dao phát | cái | 5 |
| |
| 12 | Dao chặt | cái | 5 |
| |
| 13 | Cuốc chim | cái | 2 |
| |
| 14 | Đèn bão | cái | 2 |
| |
| 15 | Đèn ắc quy | cái | 2 | 2 | |
| 16 | Xăng dầu | lít | 20 |
| |
| 17 | Máy phát điện | cái | 1 |
| |
| 18 | Loa tay | cái | 1 |
|
- Công ty TNHH một thành viên Sông Chu chuẩn bị vật tư dự phòng cần bổ sung tại công trình theo Phương án PCLB công trình hồ Cửa Đạt năm 2016 đảm bảo số lượng, chất lượng và tập kết đúng vị trí quy định, thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra.
b) Vật tư dự phòng trong dân:
Công ty TNHH một thành viên Sông Chu lập kế hoạch vật tư dự phòng trong dân, giao Ban Chỉ huy PCLB hồ Cửa Đạt phối hợp với Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai (PCTT) huyện Thường Xuân để phân giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan chuẩn bị vật tư dự phòng theo kế hoạch đảm bảo thuận lợi khi ứng phó với các tình huống xảy ra.
c) Nhân lực ứng cứu:
Ban Chỉ huy PCLB hồ Cửa Đạt xây dựng phương án phối hợp cụ thể với Ban Chỉ huy PCTT các xã Xuân Cẩm, Lương Xuân, Vạn Xuân, thị trấn Thường Xuân, nhà máy Thủy điện Cửa Đạt và các đơn vị có liên quan chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện thường trực để xử lý khi xảy ra các tình huống.
- Ban Chỉ huy PCLB hồ Cửa Đạt tổ chức thực hiện kiểm tra công tác chuẩn bị đảm bảo an toàn công trình trước mùa lũ theo quy định tại Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, Nghị định số 72/2007/NĐ-CP về quản lý an toàn đập; có trách nhiệm phối hợp với Ban Chỉ huy PCTT huyện Thường Xuân để triển khai và phân công cụ thể cho từng đơn vị, thành viên và các xã trong khu vực theo phương án PCLB cụ thể, chi tiết với phương châm “4 tại chỗ”: chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, kỹ thuật tại chỗ, vật tư hậu cần tại chỗ;
Tổ chức cho các xã, các đơn vị có liên quan quán triệt nội dung Phương án để sẵn sàng triển khai khi có tình huống xảy ra.
- UBND huyện Thường Xuân có phương án cụ thể tổ chức lực lượng nhân công thường trực ứng cứu kịp thời theo phương án đề ra.
- Công ty TNHH một thành viên Sông Chu khẩn trương sửa chữa, khắc phục các hư hỏng của công trình còn tồn tại theo kế hoạch của Công ty và báo cáo kiểm tra công trình trước mùa lũ năm 2016; vận hành thử cửa van cung bằng điện lưới và máy phát điện dự phòng trước mỗi trận lũ về; thường xuyên theo dõi, kiểm tra các bu lông chốt hãm đầu trục cối đỡ càng của các cửa tràn để có biện pháp khắc phục, xử lý kịp thời; đấu mối với các đơn vị liên quan, sớm xác định nguyên nhân các bu lông chốt hãm đầu trục cối đỡ càng bị hư hỏng;
Chuẩn bị vật tư dự phòng đầy đủ tại công trình; vận hành công trình theo quy trình được phê duyệt; theo dõi, cập nhật diễn biến thời tiết; là cơ quan thường trực trong công tác PCLB công trình hồ Cửa Đạt; thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện Phương án về Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cấp, các ngành có liên quan; tổ chức diễn tập tình huống sự cố kẹt cánh cửa tràn không vận hành lên được và trường hợp mất điện lưới phải vận hành bằng máy phát điện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng Ban Chỉ huy PCLB hồ Cửa Đạt, Chủ tịch UBND huyện Thường Xuân; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Sông Chu và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 3584/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Tây Trác, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
- 2Quyết định 3585/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Thung Bằng, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa
- 3Quyết định 3586/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Sông Mực, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa
- 4Quyết định 3533/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Đồng Bể, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- 5Quyết định 3534/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình đầu mối Bái Thượng, tỉnh Thanh Hóa
- 6Quyết định 3535/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Đồng Chùa, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
- 7Quyết định 3536/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Cống Khê, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa
- 8Quyết định 3537/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Bỉnh Công, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
- 9Quyết định 3538/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Đồng Ngư, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
- 10Quyết định 645/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Phương án phòng, chống lụt, bão bảo đảm an toàn đập trong mùa lũ thủy điện Đăk Srông 3A do tỉnh Gia Lai ban hành
- 1Nghị định 72/2007/NĐ-CP về quản lý an toàn đập
- 2Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001
- 3Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 1911/QĐ-TTg năm 2015 về Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Mã do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 3584/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Tây Trác, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
- 7Quyết định 3585/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Thung Bằng, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa
- 8Quyết định 3586/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Sông Mực, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa
- 9Quyết định 3533/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Đồng Bể, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- 10Quyết định 3534/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình đầu mối Bái Thượng, tỉnh Thanh Hóa
- 11Quyết định 3535/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Đồng Chùa, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
- 12Quyết định 3536/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Cống Khê, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa
- 13Quyết định 3537/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Bỉnh Công, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
- 14Quyết định 3538/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Đồng Ngư, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
- 15Quyết định 645/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Phương án phòng, chống lụt, bão bảo đảm an toàn đập trong mùa lũ thủy điện Đăk Srông 3A do tỉnh Gia Lai ban hành
Quyết định 3587/QĐ-UBND phê duyệt Phương án phòng chống lụt bão năm 2016 công trình hồ Cửa Đạt, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu: 3587/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/09/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Nguyễn Đức Quyền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
