Tóm tắt Quyết định 2913/QĐ-UBND năm 2023 về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 2913/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của quận Bình Tân nhằm thiết lập các chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể, đồng thời phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát quá trình quản lý đất đai trên địa bàn quận.
- Các chỉ tiêu chủ yếu trong kế hoạch sử dụng đất năm 2023
Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của quận Bình Tân tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2023.
- Xác định kế hoạch thu hồi đối với từng loại đất cụ thể.
- Xác định kế hoạch chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất.
- Xác định kế hoạch đưa các diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân
Ủy ban nhân dân quận Bình Tân chịu trách nhiệm toàn diện trong việc triển khai và quản lý kế hoạch sử dụng đất, cụ thể:
- Rà soát và tích hợp quy hoạch: Kiểm tra, rà soát các chỉ tiêu trong kế hoạch sử dụng đất năm 2023; báo cáo cập nhật các chỉ tiêu này vào kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thời kỳ 2021-2025 và tích hợp đồng bộ vào quy hoạch cấp tỉnh để đảm bảo sự thống nhất.
- Quản lý hồ sơ và xử lý vi phạm: Giải quyết hồ sơ sử dụng đất đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy hoạch; tăng cường thanh tra, giám sát và xử lý kịp thời các vi phạm; xác định nguyên nhân chậm thực hiện, làm việc với các chủ đầu tư về nguồn vốn, chủ trương đầu tư và khả năng thực hiện dự án đối với các trường hợp đã đăng ký kế hoạch sử dụng đất.
- Đảm bảo tính pháp lý: Chịu trách nhiệm về tính pháp lý, ranh giới, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; đảm bảo phù hợp với quy hoạch đô thị, chương trình phát triển nhà ở riêng lẻ và chỉ tiêu được Thành phố phân bổ; chịu trách nhiệm đề xuất tiếp tục đăng ký kế hoạch sử dụng đất năm 2023 đối với các công trình, dự án đã đăng ký từ năm 2020 trở về trước.
- Kêu gọi đầu tư: Khẩn trương trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định duyệt kế hoạch mời gọi, đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư cho các dự án, công trình mà quận xác định kêu gọi đầu tư để làm cơ sở pháp lý giải quyết thủ tục cho người sử dụng đất.
- Thu hồi và giao đất: Xác định và phê duyệt vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã; thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng ranh giới dự án đã được phê duyệt.
- Công khai thông tin: Thực hiện công bố, niêm yết công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật và tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành liên quan
Các cơ quan cấp tỉnh có vai trò phối hợp và hỗ trợ quận Bình Tân trong công tác quản lý đất đai:
- Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân quận Bình Tân trong công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và kiểm tra định kỳ việc quản lý, sử dụng đất đai theo đúng kế hoạch đã duyệt.
- Chủ động cân đối các nguồn vốn thực hiện dự án, công trình; thường xuyên rà soát, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh nhằm đảm bảo tính khả thi của kế hoạch; triển khai hiệu quả chính sách khai thác quỹ đất hợp lý để phát huy tối đa tiềm năng đất đai.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Bình Tân cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2913/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 7 năm 2023 |
VỀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 CỦA QUẬN BÌNH TÂN
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 131/2020/QH14 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số 33/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 131/2020/QH14 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố (số 122/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016; số 01/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017; số 32/NQ- HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017; số 09/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018; số 33/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018; số 34/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2019; số 54/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2019; số 85/NQ- HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020; số 113/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021; số 58/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022; số 59/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022);
Theo báo cáo và đề xuất, kiến nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3916/TTr-STNMT-QLĐ ngày 09 tháng 5 năm 2023, Công văn số 6198/STNMT-QLĐ ngày 07 tháng 7 năm 2023; Ủy ban nhân dân quận Bình Tân tại Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của quận Bình Tân với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch.
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.
(Chi tiết tại phụ lục đính kèm).
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, các đơn vị sau đây có trách nhiệm:
1. Ủy ban nhân dân quận Bình Tân:
a) Kiểm tra rà soát các chỉ tiêu trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 và báo cáo cập nhật chỉ tiêu sử dụng đất này vào kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thời kỳ 2021-2025 và tích hợp vào quy hoạch cấp tỉnh đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất.
b) Việc đăng ký kế hoạch, giải quyết hồ sơ sử dụng đất đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý hoặc đề xuất xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; xác định cụ thể nguyên nhân chậm thực hiện, vướng mắc, làm việc với các chủ đầu tư về nguồn vốn đầu tư, chủ trương đầu tư, kế hoạch và khả năng thực hiện dự án đối với các trường hợp đã đăng ký kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo triển khai đúng thời hạn, khả thi.
c) Chịu trách nhiệm về tính pháp lý, ranh, diện tích chuyển mục đích sử dụng của hộ gia đình, cá nhân, đảm bảo phù hợp quy hoạch đô thị, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chương trình phát triển nhà ở riêng lẽ đã được phê duyệt; đảm bảo phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phân bổ cho quận; chịu trách nhiệm về đề xuất tiếp tục đăng ký kế hoạch sử dụng đất năm 2023 đối với các công trình - dự án đã đăng ký kế hoạch sử dụng đất từ năm 2020 trở về trước.
d) Khẩn trương trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định duyệt kế hoạch mời gọi, đấu thầu chọn chủ đầu tư cho các dự án - công trình mà Ủy ban nhân dân quận Bình Tân xác định kêu gọi đầu tư làm cơ sở pháp lý để đăng ký kế hoạch và làm cơ sở giải quyết thủ tục cho người sử dụng đất theo quy định.
đ) Căn cứ Kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, xác định và phê duyệt vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất theo đúng ranh dự án được phê duyệt và đảm bảo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt và quy định pháp luật.
e) Công bố, niêm yết công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
f) Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở-ngành có liên quan:
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân quận Bình Tân thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức kiểm tra thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
b) Xác định, cân đối các nguồn vốn để thực hiện dự án - công trình và thường xuyên rà soát vướng mắc, phối hợp xử lý hoặc báo cáo đề xuất tháo gỡ nhằm đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện khả thi; thực hiện chính sách khai thác quỹ đất hợp lý, hiệu quả, phát huy tiềm năng về đất.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở - ban - ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Bình Tân và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 CỦA QUẬN BÌNH TÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2913/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Phường An Lạc | Phường An Lạc A | Phường Bình Hưng Hòa | Phường Bình Hưng Hòa A | Phường Bình Hưng Hòa B | Phường Bình Trị Đông | Phường Bình Trị Đông A | Phường Bình Trị Đông B | Phường Tân Tạo | Phường Tân Tạo A | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)= (5) ... (14) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| I | LOẠI ĐẤT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 5.202,09 | 489,31 | 116,12 | 454,77 | 465,90 | 732,02 | 295,70 | 466,29 | 441,78 | 508,00 | 1.232,21 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 548,46 | 35,45 | 0,13 | 18,75 | 15,03 | 89,40 | 15,01 | 62,92 | 50,85 | 92,91 | 168,02 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 244,70 | 1,44 |
|
|
|
|
| 18,85 | 38,98 | 57,92 | 127,50 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 223,28 | 15,58 | 0,04 | 16,80 | 13,97 | 85,80 | 11,89 | 39,28 | 10,79 | 19,77 | 9,36 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 43,59 | 4,05 | 0,08 | 1,60 | 0,48 | 0,88 | 1,77 | 1,66 | 1,07 | 0,97 | 31,03 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 36,89 | 14,37 |
| 0,35 | 0,58 | 2,72 | 1,35 | 3,13 |
| 14,26 | 0,13 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4.653,63 | 453,86 | 116,00 | 436,03 | 450,87 | 642,62 | 280,68 | 403,37 | 390,93 | 415,09 | 1.064,19 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 12,10 | 0,54 | 0,24 | 0,74 | 7,86 |
|
|
|
| 2,72 |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 3,16 | 0,73 |
| 0,06 |
| 0,25 |
|
|
| 0,76 | 1,35 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 385,01 |
|
|
|
| 86,64 |
|
|
|
| 298,36 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 83,22 | 1,80 | 1,84 | 2,92 | 1,16 | 4,79 | 7,90 | 0,91 | 16,18 | 1,02 | 44,71 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 438,08 | 68,23 | 15,74 | 35,54 | 17,62 | 35,60 | 27,07 | 65,16 | 45,19 | 69,70 | 58,23 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1.236,73 | 117,47 | 39,56 | 124,35 | 132,95 | 143,67 | 55,40 | 68,82 | 161,86 | 121,03 | 271,63 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.1 | Đất giao thông | DGT | 931,97 | 96,50 | 28,48 | 82,30 | 76,18 | 121,74 | 44,72 | 57,51 | 106,63 | 96,15 | 221,77 |
| 2.9.2 | Đất thủy lợi | DTL | 67,63 | 6,67 | 0,64 | 1,04 | 31,32 |
| 0,57 | 0,81 | 4,88 | 5,45 | 16,27 |
| 2.9.3 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 12,03 | 0,28 | 0,59 | 0,06 | 0,17 | 3,76 | 0,59 |
|
| 0,57 | 6,02 |
| 2.9.4 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 34,39 | 1,59 | 0,11 | 0,62 |
| 0,04 | 0,05 | 1,68 | 30,09 | 0,09 | 0,12 |
| 2.9.5 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 93,13 | 6,78 | 6,04 | 13,01 | 7,12 | 12,49 | 5,32 | 5,53 | 6,91 | 8,00 | 21,95 |
| 2.9.6 | Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 6,06 | 2,32 |
|
| 0,97 |
|
|
| 1,24 | 1,53 |
|
| 2.9.7 | Đất công trình năng lượng | DNL | 11,26 | 0,04 | 0,00 |
| 0,02 | 0,56 |
| 0,68 | 9,93 | 0,02 |
|
| 2.9.8 | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 1,10 |
| 0,20 |
|
| 0,34 |
|
|
|
| 0,56 |
| 2.9.9 | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.11 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 25,04 |
|
| 24,04 |
|
|
|
|
|
| 1,00 |
| 2.9.12 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 14,05 | 0,66 | 3,21 | 1,15 | 2,21 | 0,22 | 0,78 | 0,02 | 1,55 | 1,73 | 2,52 |
| 2.9.13 | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 34,56 | 1,37 | 0,22 | 1,66 | 14,47 | 2,71 | 2,96 | 2,59 |
| 7,50 | 1,09 |
| 2.9.14 | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.15 | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.16 | Đất chợ | DCH | 5,52 | 1,29 | 0,08 | 0,47 | 0,50 | 1,80 | 0,41 |
| 0,64 |
| 0,33 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 1,72 | 0,54 | 0,06 | 0,03 | 0,28 | 0,13 | 0,22 |
| 0,15 | 0,12 | 0,19 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 122,62 | 0,80 | 0,82 | 8,22 | 12,86 | 5,81 | 0,14 |
| 8,11 | 1,25 | 84,61 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 2.253,83 | 247,41 | 56,61 | 246,34 | 275,56 | 358,48 | 189,30 | 263,66 | 159,02 | 202,34 | 255,11 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 10,35 | 2,04 | 0,16 | 0,46 | 0,75 | 0,32 | 0,32 | 0,48 | 0,18 | 0,78 | 4,86 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 4,74 | 3,89 | 0,73 |
|
|
| 0,07 |
|
|
| 0,05 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN | 2,88 |
| 0,25 | 0,12 | 0,55 | 0,49 | 0,26 | 0,23 | 0,23 | 0,76 |
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 84,70 | 9,48 |
| 17,26 | 1,27 | 6,44 |
| 4,13 |
| 14,60 | 31,53 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 13,55 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 13,55 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,93 | 0,93 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | KHU CHỨC NĂNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất khu công nghệ cao | KCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất khu kinh tế | KKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất đô thị | KDT | 5.202,09 | 489,31 | 116,12 | 454,77 | 465,90 | 732,02 | 295,70 | 466,29 | 441,78 | 508,00 | 1.232,21 |
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Khu du lịch | KDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | KBT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 8 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | KPC | 385,01 |
|
|
|
| 86,64 |
|
|
|
| 298,36 |
| 9 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | DTC | 5.202,09 | 489,31 | 116,12 | 454,77 | 465,90 | 732,02 | 295,70 | 466,29 | 441,78 | 508,00 | 1.232,21 |
| 10 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM | 83,22 | 1,80 | 1,84 | 2,92 | 1,16 | 4,79 | 7,90 | 0,91 | 16,18 | 1,02 | 44,71 |
| 11 | Khu vực đô thị - thương mại - dịch vụ | KDV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 12 | Khu dân cư nông thôn | DNT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 13 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | KON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Phường An Lạc | Phường An Lạc A | Phường Bình Hưng Hòa | Phường Bình Hưng Hòa A | Phường Bình Hưng Hòa B | Phường Bình Trị Đông | Phường Bình Trị Đông A | Phường Bình Trị Đông B | Phường Tân Tạo | Phường Tân Tạo A | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)= (5) ... (14) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 273,24 | 1,32 |
| 1,28 | 1,00 | 0,44 | 0,36 | 1,69 | 0,45 | 0,92 | 265,78 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 244,52 | 0,03 |
|
|
|
|
|
|
| 0,02 | 244,47 |
|
| Đất trồng lúa (*) | LUA* | 8,06 | 0,50 |
| 1,09 | 0,15 | 1,38 |
| 1,28 | 1,08 | 0,15 | 2,43 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 10,74 | 0,12 |
| 1,27 | 1,00 | 0,44 | 0,36 | 1,69 | 0,45 | 0,89 | 4,52 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 17,48 | 0,68 |
| 0,01 |
|
|
|
|
|
| 16,79 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0,50 | 0,49 |
|
|
|
|
|
|
| 0,01 |
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 68,19 | 4,31 | 0,24 | 3,15 | 17,43 | 1,07 | 1,18 |
| 3,09 | 1,35 | 36,37 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,02 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,45 |
| 0,02 | 0,08 |
|
| 0,35 |
|
|
|
|
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 3,36 | 0,21 | 0,08 | 0,03 | 0,04 |
|
|
| 0,11 | 0,06 | 2,83 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 15,65 | 0,01 |
| 0,09 | 13,64 |
|
|
| 1,02 | 0,50 | 0,39 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.1 | Đất giao thông | DGT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.2 | Đất thủy lợi | DTL | 0,47 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,47 |
|
| 2.9.3 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.4 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 0,07 |
|
| 0,02 |
|
|
|
|
| 0,02 | 0,03 |
| 2.9.5 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 1,06 |
|
| 0,03 |
|
|
|
| 1,02 | 0,01 |
|
| 2.9.6 | Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao | DTT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.7 | Đất công trình năng lượng | DNL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.8 | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.9 | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.11 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.12 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,04 |
|
| 0,04 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.13 | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 14,00 |
|
|
| 13,64 |
|
|
|
|
| 0,36 |
| 2.9.14 | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.15 | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.16 | Đất chợ | DCH | 0,01 | 0,01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,01 |
|
| 0,01 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 47,42 | 2,86 | 0,14 | 2,94 | 3,75 | 1,07 | 0,83 |
| 1,96 | 0,79 | 33,08 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,04 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,04 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,24 | 1,23 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,01 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Phường An Lạc | Phường An Lạc A | Phường Bình Hưng Hòa | Phường Bình Hưng Hòa A | Phường Bình Hưng Hòa B | Phường Bình Trị Đông | Phường Bình Trị Đông A | Phường Bình Trị Đông B | Phường Tân Tạo | Phường Tân Tạo A | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)= (5) … (14) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 295,76 | 1,92 |
| 3,10 | 1,39 | 0,50 | 0,59 | 5,54 | 5,77 | 9,16 | 267,79 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 259,94 | 0,03 |
|
|
|
|
| 2,78 | 5,32 | 6,03 | 245,78 |
|
| Đất trồng lúa (*) | LUA/PNN | 12,92 | 2,59 |
| 2,08 | 1,05 | 1,38 | 0,88 | 1,28 | 1,08 | 0,15 | 2,43 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 14,60 | 0,63 |
| 2,83 | 1,37 | 0,50 | 0,45 | 2,03 | 0,45 | 1,41 | 4,93 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 18,05 | 0,70 |
| 0,27 |
|
|
|
|
|
| 17,08 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 3,17 | 0,56 |
|
| 0,02 |
| 0,14 | 0,73 |
| 1,72 |
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RSX/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 16,04 | 2,71 | 0,50 | 1,06 | 1,20 | 0,50 | 0,52 | 2,51 | 0,97 | 1,09 | 4,98 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Trên địa bàn quận Bình Tân không có diện tích đất chưa sử dụng./.
- 1Quyết định 1501/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam
- 2Quyết định 1723/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 259/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 các huyện, thành phố, tỉnh Tuyên Quang
- 4Quyết định 2828/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Thông tư 33/2017/TT-BTNMT về hướng dẫn Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai và sửa đổi thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Nghị quyết 11/NQ-HĐND năm 2017 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối giai đoạn 2016-2020, Thành phố Hồ Chí Minh
- 8Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2017 về điều chỉnh và thông qua Danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 9Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 10Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 11Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2018 về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 13Nghị quyết 122/NQ-HĐND năm 2016 về phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 14Nghị quyết 09/NQ-HĐND năm 2018 phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 15Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 16Nghị quyết 131/2020/QH14 về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh do Quốc hội ban hành
- 17Nghị định 33/2021/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 131/2020/QH14 về tổ chức chính quyền đô thị thành phố Hồ Chí Minh
- 18Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 19Nghị định 10/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 20Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 21Quyết định 1501/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam
- 22Quyết định 1723/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 23Quyết định 259/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 các huyện, thành phố, tỉnh Tuyên Quang
- 24Quyết định 2828/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 2913/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 2913/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/07/2023
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Bùi Xuân Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
