Quyết định 1589/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập các chỉ tiêu sử dụng đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành trong việc quản lý, khai thác hiệu quả tài nguyên đất đai trên địa bàn quận Tân Bình trong năm 2022.
- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch 2022
Tổng diện tích tự nhiên của quận Tân Bình được xác định là 2.243,09 ha. Toàn bộ diện tích này được quy hoạch là đất phi nông nghiệp, quận không còn diện tích đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Cơ cấu phân bổ cụ thể đối với các loại đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
- Đất quốc phòng (CQP): Chiếm diện tích 524,29 ha, phân bổ chủ yếu tại Phường 15 (336,33 ha), Phường 4 (98,80 ha) và Phường 12 (51,28 ha).
- Đất an ninh (CAN): Chiếm diện tích 2,86 ha, phân bổ tại một số phường như Phường 2 (1,07 ha), Phường 13 (0,63 ha), Phường 4 (0,60 ha).
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): Chiếm diện tích 75,10 ha, tập trung lớn nhất tại Phường 2 với 34,08 ha và Phường 4 với 13,83 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): Chiếm diện tích 37,05 ha, tập trung nhiều tại Phường 15 (9,86 ha), Phường 14 (8,14 ha) và Phường 6 (8,27 ha).
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): Chiếm diện tích lớn nhất với 908,27 ha. Trong đó, đất giao thông (DGT) chiếm 830,17 ha (tập trung chủ yếu tại Phường 15 với 528,83 ha); đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (DGD) chiếm 34,63 ha; đất cơ sở tôn giáo (TON) chiếm 13,40 ha; đất xây dựng cơ sở y tế (DYT) chiếm 8,06 ha; đất xây dựng cơ sở văn hóa (DVH) chiếm 5,48 ha; đất chợ (DCH) chiếm 4,64 ha.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): Chiếm diện tích 11,71 ha, tập trung chủ yếu tại Phường 2 với 8,23 ha.
- Đất ở tại đô thị (ODT): Chiếm diện tích 670,23 ha, phân bổ rộng khắp 15 phường, trong đó diện tích lớn nhất tại Phường 15 (125,33 ha), Phường 13 (55,87 ha), Phường 14 (70,42 ha) và Phường 2 (60,75 ha).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): Chiếm diện tích 6,80 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): Chiếm diện tích 5,39 ha.
- Kế hoạch thu hồi đất năm 2022
Để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng hạ tầng, kế hoạch thu hồi đất năm 2022 của quận Tân Bình được quy định cụ thể như sau:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 6,48 ha. Trong đó bao gồm 5,793 ha đất trồng cây hàng năm khác (HNK) và 0,683 ha đất trồng cây lâu năm (CLN). Diện tích thu hồi đất nông nghiệp tập trung chủ yếu tại Phường 6 (4,89 ha) và Phường 15 (1,59 ha).
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 37,93 ha. Các loại đất phi nông nghiệp bị thu hồi bao gồm: Đất quốc phòng (29,44 ha, tập trung tại Phường 15 với 11,14 ha, Phường 4 với 9,08 ha và Phường 12 với 7,81 ha); Đất ở tại đô thị (6,68 ha); Đất thương mại, dịch vụ (0,84 ha); Đất phát triển hạ tầng (0,43 ha); Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (0,37 ha); Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (0,13 ha).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022
Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất trong năm kế hoạch được phê duyệt nhằm đáp ứng nhu cầu đô thị hóa và xây dựng nhà ở:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển mục đích là 6,48 ha. Trong đó, đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp là 5,793 ha; đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp là 0,683 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 1,72 ha, tập trung tại Phường 4 (1,45 ha) và Phường 15 (0,27 ha).
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình
Ủy ban nhân dân quận Tân Bình chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức thực hiện và giám sát kế hoạch sử dụng đất, cụ thể:
- Thực hiện kiểm tra, rà soát các chỉ tiêu trong kế hoạch sử dụng đất năm 2022 theo đúng các nguyên tắc tại Kế hoạch số 6579/KH-STNMT-QLĐ ngày 15 tháng 10 năm 2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cập nhật các chỉ tiêu sử dụng đất này vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030, đồng thời tích hợp đồng bộ với quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thời kỳ 2021-2025 để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đảm bảo việc đăng ký kế hoạch và giải quyết hồ sơ sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy hoạch. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất.
- Xác định rõ nguyên nhân chậm tiến độ của các dự án, làm việc trực tiếp với các chủ đầu tư về nguồn vốn, chủ trương đầu tư và khả năng thực hiện. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc đề xuất tiếp tục đăng ký kế hoạch sử dụng đất năm 2022 đối với các công trình, dự án đã đăng ký từ năm 2019 trở về trước nhưng chưa thực hiện.
- Khẩn trương triển khai kế hoạch đấu giá tài sản trên đất và quyền sử dụng đất đối với các công trình, dự án đã được xác định đấu giá để làm cơ sở giải quyết các thủ tục đất đai tiếp theo.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng ranh giới dự án đã được phê duyệt, đảm bảo tính pháp lý và đúng quy hoạch.
- Tổ chức công bố, niêm yết công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để người dân và các tổ chức được biết theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành liên quan
Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các Sở, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với địa phương để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch:
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân quận Tân Bình trong công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ việc quản lý, sử dụng đất đai.
- Chủ động xác định, cân đối các nguồn vốn thực hiện dự án. Thường xuyên rà soát các khó khăn, vướng mắc phát sinh để kịp thời phối hợp xử lý hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố đề xuất hướng tháo gỡ.
- Xây dựng và thực hiện các chính sách khai thác quỹ đất hợp lý, hiệu quả nhằm phát huy tối đa tiềm năng đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Điều khoản thi hành
Quyết định giao trách nhiệm thi hành trực tiếp cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Tân Bình kể từ ngày ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1589/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 CỦA QUẬN TÂN BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật số 47/2019/QH14 của Quốc hội về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Văn bản số 21/VBHN-VPQH ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Văn phòng Quốc hội về hợp nhất Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 131/2020/QH14 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số 33/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 131/2020/QH14 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đất năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 122/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về Danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về Danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về Danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân Thành phố về thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích đất lúa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về Danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 54/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 85/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 113/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình tại văn bản số 454/UBND-ĐT ngày 18 tháng 3 năm 2022 về việc bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện góp ý của các thành viên Hội đồng thẩm định Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của quận Tân Bình; Tờ trình số 02/TTr-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của quận Tân Bình; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2315/TTr-STNMT-QLĐ ngày 31 tháng 3 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của quận Tân Bình với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||||
| P1 | P2 | P3 | P4 | P5 | P6 | P7 | P8 | P9 | P10 | P11 | P12 | P13 | P14 | P15 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) ... (19) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 2.243,09 | 36,31 | 199,67 | 25,43 | 240,99 | 30,20 | 57,18 | 47,65 | 40,03 | 50,12 | 84,53 | 58,27 | 143,64 | 131,17 | 80,23 | 1.017,67 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 2.243,09 | 36,31 | 199,67 | 25,43 | 240,99 | 30,20 | 57,18 | 47,65 | 40,03 | 50,12 | 84,53 | 58,27 | 143,64 | 131,17 | 80,23 | 1.017,67 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 524,29 | 3,01 | 16,26 |
| 98,80 |
| 0,02 |
|
|
|
|
| 51,28 | 18,44 | 0,16 | 336,33 |
| 2 2 | Đất an ninh | CAN | 2,86 |
| 1,07 |
| 0,60 |
|
|
|
| 0,20 | 0,08 | 0,02 |
| 0,63 | 0,26 |
|
| 2 3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 75,10 | 1,93 | 34,08 | 0,19 | 13,83 | 0,04 | 2,26 | 0,52 | 4,41 | 0,45 | 2,31 | 0,65 | 0,27 | 5,82 | 0,48 | 7,86 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 37,05 | 0,78 | 1,78 |
| 0,32 | 0,02 | 8,27 | 2,37 | 0,50 | 1,43 | 0,53 | 2,67 |
| 0,38 | 8,14 | 9,86 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 908,27 | 8,61 | 76,61 | 7,82 | 77,88 | 8,48 | 16,54 | 19,65 | 11,33 | 12,93 | 26,23 | 13,96 | 35,76 | 33,82 | 24,11 | 534,53 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.1 | Đất giao thông | DGT | 830,17 | 6,99 | 71,45 | 5,68 | 62,94 | 7,07 | 10,83 | 8,87 | 8,79 | 9,69 | 18,65 | 11,87 | 29,62 | 28,81 | 20,09 | 528,83 |
| 2.9.2 | Đất thủy lợi | DTL | 0,64 |
| 0,14 |
| 0,47 |
| 0,01 |
|
|
|
|
|
|
| 0,01 |
|
| 2.9.3 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 5,48 | 0,21 | 0,43 |
| 2,99 | 0,03 |
|
|
| 0,06 | 0,91 | 0,05 |
| 0,75 |
| 0,06 |
| 2.9.4 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 8,06 | 0,16 | 0,02 | 0,01 | 0,44 | 0,02 | 0,04 | 6,27 | 0,01 | 0,12 | 0,01 | 0,02 | 0,02 | 0,14 | 0,68 | 0,09 |
| 2.9.5 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 34,63 | 1,03 | 1,07 | 0,23 | 10,06 | 0,40 | 4,48 | 1,28 | 0,25 | 1,79 | 1,56 | 1,07 | 3,60 | 3,37 | 1,07 | 3,37 |
| 2.9.6 | Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 1,68 |
| 0,07 |
|
| 0,30 | 0,15 |
|
| 0,06 |
|
|
|
| 1,10 |
|
| 2.9.7 | Đất công trình năng lượng | DNL | 2,94 | 0,02 | 2,40 |
| 0,02 | 0,01 | 0,01 | 0,02 |
| 0,09 |
| 0,01 |
| 0,37 |
|
|
| 2.9.8 | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 0,15 |
|
|
| 0,02 |
| 0,02 |
| 0,02 | 0,06 |
|
| 0,01 |
| 0,01 | 0,02 |
| 2.9.9 | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 3,64 |
|
|
| 0,27 |
|
|
|
| 0,57 | 2,80 |
|
|
|
|
|
| 2.9.11 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0,12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,03 |
|
|
|
| 0,08 |
| 2.9.12 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 13,40 | 0,21 | 1,04 | 0,75 | 0,64 | 0,65 | 0,96 | 2,83 | 0,73 | 0,31 | 1,22 | 0,87 | 2,50 | 0,07 | 0,27 | 0,35 |
| 2.9.13 | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 2,71 |
|
|
|
|
|
| 0,32 |
|
| 0,98 |
| 0,01 |
| 0,06 | 1,34 |
| 2.9.14 | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.15 | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 0,01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,01 |
|
|
| 2.9.16 | Đất chợ | DCH | 4,64 |
|
| 1,15 | 0,02 |
| 0,04 | 0,05 | 1,52 | 0,19 | 0,07 | 0,08 |
| 0,30 | 0,82 | 0,40 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,63 | 0,03 | 0,09 | 0,02 | 0,05 | 0,02 | 0,07 |
| 0,01 | 0,01 | 0,04 | 0,06 | 0,06 | 0,04 | 0,07 | 0,07 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 11,71 | 0,14 | 8,23 | 0,01 | 0,25 | 0,08 | 1,21 |
| 0,04 | 0,04 | 0,77 |
| 0,22 | 0,22 | 0,15 | 0,35 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 670,23 | 21,13 | 60,75 | 16,18 | 47,91 | 20,11 | 28,59 | 24,81 | 23,45 | 34,73 | 54,12 | 40,75 | 55,87 | 70,42 | 46,08 | 125,33 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 6,80 | 0,67 | 0,71 | 0,06 | 1,22 | 0,07 | 0,18 | 0,29 | 0,20 | 0,28 | 0,43 | 0,17 | 0,19 | 1,37 | 0,67 | 0,30 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,16 |
| 0,09 |
| 0,05 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,02 |
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | 0,08 |
|
|
| 0,08 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN | 0,52 | 0,01 |
|
|
| 0,08 | 0,04 |
| 0,09 | 0,05 | 0,02 |
|
|
| 0,12 | 0,11 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 5,39 |
|
| 1,16 |
| 1,30 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2,93 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Diện tích thu hồi đất năm 2022:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||||
| P1 | P2 | P3 | P4 | P5 | P6 | P7 | P8 | P9 | P10 | P11 | P12 | P13 | P14 | P15 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) ... (24) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 6,48 |
|
|
|
|
| 4,89 |
|
|
|
|
|
|
|
| 1,59 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 5,793 |
|
|
|
|
| 4,89 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,903 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 0,683 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,683 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 37,93 |
| 0,26 |
| 11,21 | 0,30 | 0,08 | 0,38 |
| 0,35 |
|
| 7,89 | 2,52 | 0,18 | 14,76 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 29,44 |
|
|
| 9,08 |
|
|
|
|
|
|
| 7,81 | 1,41 |
| 11,14 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,84 |
| 0,06 |
| 0,49 | 0,01 |
| 0,0004 |
|
|
|
| 0,04 |
| 0,07 | 0,17 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,37 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,35 |
|
|
|
|
| 0,02 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện,cấp xã | DHT | 0,43 |
|
|
| 0,21 | 0,07 |
| 0,14 |
|
|
|
|
|
|
| 0,01 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.1 | Đất giao thông | DGT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.2 | Đất thủy lợi | DTL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.3 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 0,10 |
|
|
| 0,10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.4 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 0,10 |
|
|
|
|
|
| 0,10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.5 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 0,22 |
|
|
| 0,11 | 0,07 |
| 0,04 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.6 | Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao | DTT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.7 | Đất công trình năng lượng | DNL | 0,002 |
|
|
|
|
|
| 0,002 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.8 | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.9 | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.11 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0,01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,01 |
| 2.9.12 | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.13 | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.14 | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.15 | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.16 | Đất chợ | DCH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,13 |
| 0,09 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,04 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 6,68 |
| 0,11 |
| 1,42 | 0,22 | 0,08 | 0,21 |
|
|
|
| 0,04 | 1,11 | 0,11 | 3,38 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,03 |
|
|
| 0,01 |
|
| 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,003 |
|
|
|
|
|
| 0,003 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||||
| P1 | P2 | P3 | P4 | P5 | P6 | P7 | P8 | P9 | P10 | P11 | P12 | P13 | P14 | P15 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) ... (19) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 6,48 |
|
|
|
|
| 4,89 |
|
|
|
|
|
|
|
| 1,59 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 5,793 |
|
|
|
|
| 4,89 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,90 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 0,683 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,68 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RSX/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 1,72 |
|
|
| 1,45 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,27 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2022:
Quận Tân Bình không còn đất chưa sử dụng.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân quận Tân Bình và các Sở-ngành có liên quan có trách nhiệm:
1. Ủy ban nhân dân quận Tân Bình:
a) Kiểm tra, rà soát các chỉ tiêu trong kế hoạch sử dụng đất năm 2022 đảm bảo các nguyên tắc thể hiện tại Kế hoạch số 6579/KH-STNMT-QLĐ ngày 15 tháng 10 năm 2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường và cập nhật chỉ tiêu sử dụng đất này vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030 đồng thời với quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thời kỳ 2021-2025 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tích hợp vào quy hoạch tỉnh đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất.
b) Việc đăng ký kế hoạch, giải quyết hồ sơ sử dụng đất đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý hoặc đề xuất xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; xác định cụ thể nguyên nhân chậm thực hiện, vướng mắc, làm việc với các chủ đầu tư về nguồn vốn đầu tư, chủ trương đầu tư, kế hoạch và khả năng thực hiện dự án đối với các trường hợp đã đăng ký kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo triển khai đúng thời hạn, khả thi; chịu trách nhiệm về đề xuất tiếp tục đăng ký kế hoạch sử dụng đất năm 2022 đối với các công trình - dự án đã đăng ký kế hoạch sử dụng đất từ năm 2019 trở về trước.
c) Khẩn trương tổ chức thực hiện kế hoạch đấu giá cho dự án - công trình mà Ủy ban nhân dân quận Tân Bình xác định đấu giá tài sản trên đất và quyền sử dụng đất làm cơ sở giải quyết thủ tục cho người sử dụng đất theo quy định.
d) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng ranh dự án được phê duyệt và đảm bảo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt và quy định pháp luật.
e) Công bố, niêm yết công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở-ngành có liên quan:
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân quận Tân Bình thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và tổ chức kiểm tra thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
b) Xác định, cân đối các nguồn vốn để thực hiện dự án - công trình và thường xuyên rà soát vướng mắc, phối hợp xử lý hoặc báo cáo đề xuất tháo gỡ nhằm đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện khả thi; thực hiện chính sách khai thác quỹ đất hợp lý, hiệu quả, phát huy tiềm năng về đất.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Tân Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 3509/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh
- 2Quyết định 3905/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
- 3Quyết định 1588/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh
- 4Quyết định 1611/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của Quận 6, thành phố Hồ Chí Minh
- 5Quyết định 1911/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của Quận 11 thành phố Hồ Chí Minh
- 6Quyết định 4265/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 3130/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị quyết 10/NQ-HĐND năm 2017 điều chỉnh danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 7Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2017 về điều chỉnh và thông qua Danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 8Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 9Nghị quyết 80/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) thành phố Hồ Chí Minh do Chính phủ ban hành
- 10Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 11Văn bản hợp nhất 21/VBHN-VPQH năm 2018 hợp nhất Luật Đất đai do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 12Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 13Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2018 về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 14Nghị quyết 122/NQ-HĐND năm 2016 về phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 15Nghị quyết 09/NQ-HĐND năm 2018 phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 16Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 17Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 18Nghị quyết 131/2020/QH14 về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh do Quốc hội ban hành
- 19Nghị định 33/2021/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 131/2020/QH14 về tổ chức chính quyền đô thị thành phố Hồ Chí Minh
- 20Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 21Quyết định 3509/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh
- 22Quyết định 3905/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
- 23Quyết định 1588/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh
- 24Quyết định 1611/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của Quận 6, thành phố Hồ Chí Minh
- 25Quyết định 1911/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của Quận 11 thành phố Hồ Chí Minh
- 26Quyết định 4265/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 3130/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 1589/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 1589/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/05/2022
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Phan Văn Mãi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/05/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
