Quyết định số 3509/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập các chỉ tiêu sử dụng đất, định hướng thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phân định trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn quận trong năm kế hoạch.
- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm 2021
Tổng diện tích tự nhiên của Quận 7 được xác định là 3.569,56 ha, toàn bộ diện tích này đồng thời được quản lý theo chỉ tiêu đất đô thị. Cơ cấu phân bổ các nhóm đất cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích là 144,18 ha. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp lớn nhất tập trung tại phường Phú Thuận (52,44 ha), tiếp theo là phường Phú Mỹ (34,45 ha) và phường Bình Thuận (28,69 ha). Các loại đất thành phần bao gồm: Đất trồng cây lâu năm (CLN) chiếm 99,46 ha; Đất trồng cây hàng năm khác (HNK) chiếm 31,55 ha; Đất nuôi trồng thủy sản (NTS) chiếm 13,18 ha. Quận 7 không còn diện tích đất trồng lúa thực tế và đất lâm nghiệp.
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Chiếm phần lớn diện tích toàn quận với 3.425,38 ha. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chủ yếu gồm: Đất ở tại đô thị (ODT) chiếm 1.021,20 ha; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) chiếm 842,39 ha; Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT) chiếm 744,55 ha; Đất khu chế xuất (SKT) chiếm 300,03 ha (tập trung toàn bộ tại phường Tân Thuận Đông); Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) chiếm 172,40 ha; Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV) chiếm 153,86 ha; Đất thương mại, dịch vụ (TMD) chiếm 119,25 ha.
- Đất chưa sử dụng (CSD): Trên địa bàn Quận 7 không còn diện tích đất chưa sử dụng.
- Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2021
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thu hồi đất của Quận 7 được quy định cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 3,79 ha, bao gồm 2,70 ha đất trồng cây lâu năm (CLN) và 1,09 ha đất trồng cây hàng năm khác (HNK). Ngoài ra, kế hoạch ghi nhận diện tích đất trồng lúa pháp lý (ký hiệu LUA*) cần thu hồi là 6,73 ha (đây là diện tích đất trồng lúa thể hiện trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũ nhưng thực tế người dân đã tự ý chuyển sang loại đất khác từ giai đoạn 1999-2004 mà không đăng ký biến động).
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 30,74 ha. Các loại đất thu hồi chủ yếu bao gồm: Đất ở tại đô thị (ODT) với 8,73 ha; Đất phát triển hạ tầng (DHT) với 8,31 ha; Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV) với 5,10 ha; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) với 4,29 ha; Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC) với 1,86 ha; Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC) với 1,46 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021
Chính sách chuyển mục đích sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và nhà ở của người dân:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển mục đích là 4,35 ha. Trong đó bao gồm: Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp (CLN/PNN) là 2,90 ha; Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp (HNK/PNN) là 1,39 ha; Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang phi nông nghiệp (NTS/PNN) là 0,06 ha. Đối với đất trồng lúa pháp lý (LUA*/PNN), diện tích chuyển mục đích là 8,27 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Không phát sinh chỉ tiêu chuyển đổi trong năm kế hoạch.
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở (PKO/ODT): Tổng diện tích chuyển đổi là 0,36 ha, tập trung phần lớn tại phường Phú Mỹ (0,32 ha), phần còn lại tại phường Tân Phú (0,03 ha) và phường Tân Thuận Tây (0,01 ha).
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Quận 7
Ủy ban nhân dân Quận 7 có vai trò chủ trì và chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, cụ thể:
- Rà soát và cập nhật quy hoạch: Kiểm tra, rà soát các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đảm bảo đúng nguyên tắc tại Kế hoạch số 9720/KH-STNMT-QLĐ ngày 29/10/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường. Đồng thời, cập nhật các chỉ tiêu này vào quy hoạch sử dụng đất cấp quận thời kỳ 2021-2030 để tích hợp đồng bộ vào quy hoạch tỉnh.
- Quản lý và giám sát sử dụng đất: Giải quyết hồ sơ sử dụng đất đúng quy hoạch, kế hoạch; tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm. Đối với các dự án đăng ký kế hoạch sử dụng đất từ năm 2018 trở về trước nhưng chưa thực hiện, UBND Quận 7 phải làm việc với chủ đầu tư để xác định rõ nguyên nhân, năng lực tài chính và chịu trách nhiệm về đề xuất tiếp tục đăng ký trong năm 2021.
- Thực hiện thủ tục đất đai: Xác định ranh giới, vị trí, diện tích các công trình trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng ranh giới dự án được duyệt.
- Quản lý các dự án đặc thù: Đối với 11 tuyến hẻm thực hiện theo Nghị quyết số 01-NQ/QU về vận động nhân dân hiến đất mở rộng hẻm giai đoạn 2020-2025, nếu phát sinh thủ tục thu hồi đất thì phải thực hiện nghiêm túc theo quy định pháp luật.
- Điều chỉnh và công bố kế hoạch: Khẩn trương hoàn thiện Báo cáo thuyết minh và Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 theo Tờ trình số 5621/TTr-STNMT-QLĐ ngày 02/08/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong đó, thực hiện giảm 01 dự án Khu căn hộ tại phường Bình Thuận và giảm 6,21 ha chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân tại các phường do chưa đủ cơ sở xem xét (gồm Phú Thuận 5,16 ha; Tân Hưng 0,29 ha; Tân Thuận Đông 0,24 ha; Bình Thuận 0,21 ha; Phú Mỹ 0,19 ha; Tân Phong 0,10 ha; Tân Quy 0,01 ha; Tân Phú 0,01 ha). Tiến hành công bố, niêm yết công khai kế hoạch sử dụng đất theo quy định.
- Quản lý đất trồng lúa chuyển mục đích: Kiểm tra, rà soát việc chuyển mục đích sử dụng đất lúa của hộ gia đình, cá nhân đảm bảo đúng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố. Định kỳ hàng tháng phải báo cáo danh sách các trường hợp chuyển mục đích kèm hồ sơ pháp lý cho Sở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp quản lý.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành liên quan
Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan ban ngành cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp hỗ trợ địa phương:
- Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân Quận 7 trong việc thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ việc quản lý sử dụng đất đai.
- Chủ động cân đối, xác định các nguồn vốn để triển khai các công trình, dự án; thường xuyên rà soát các vướng mắc phát sinh để kịp thời tháo gỡ hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố giải quyết, nhằm nâng cao tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất và khai thác hiệu quả quỹ đất.
- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 7 chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung được phê duyệt tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3509/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 10 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết 80/NQ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố (số 122/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016; số 10/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017; số 32/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017; 09/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018; số 33/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018; số 34/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2019; số 54/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2019; số 85/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020);
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 5621/TTr-STNMT-QLĐ ngày 02 tháng 8 năm 2021, Ủy ban nhân dân Quận 7 tại Tờ trình số 3041/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của Quận 7 với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Phường Phú Mỹ | Phường Phú Thuận | Phường Tân Phú | Phường Tân Thuận Đông | Phường Bình Thuận | Phường Tân Thuận Tây | Phường Tân Kiểng | Phường Tân Quy | Phường Tân Phong | Phường Tân Hưng | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) ... (14) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 3.569,56 | 387,51 | 882,99 | 429,00 | 748,76 | 162,40 | 105,37 | 99,55 | 85,93 | 447,34 | 220,71 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 144,18 | 34,45 | 52,44 | 8,12 | 2,27 | 28,69 | 5,45 | 1,00 | 1,90 | 0,15 | 9,71 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 31,55 | 10,44 | 7,68 | 1,79 | 0,25 | 5,21 |
|
| 1,05 |
| 5,11 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 99,46 | 21,14 | 42,05 | 6,18 | 1,95 | 19,24 | 2,30 | 1,00 | 0,85 | 0,15 | 4,60 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 13,18 | 2,87 | 2,71 | 0,15 | 0,06 | 4,24 | 3,15 |
|
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.425,38 | 353,06 | 830,56 | 420,87 | 746,49 | 133,71 | 99,92 | 98,55 | 84,02 | 447,19 | 211,00 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 12,33 | 10,96 | 0,48 |
| 0,89 |
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 20,70 | 3,32 |
| 1,12 |
|
|
|
|
| 16,26 |
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT | 300,03 |
|
|
| 300,03 |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 119,25 | 3,95 | 41,53 | 42,37 | 2,55 | 4,36 | 6,60 | 0,01 | 1,01 | 11,05 | 5,83 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 172,40 | 3,89 | 79,11 |
| 71,89 | 2,72 | 4,74 | 7,51 | 0,37 | 1,48 | 0,69 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 744,55 | 66,39 | 77,36 | 158,34 | 105,95 | 34,09 | 35,00 | 20,91 | 19,56 | 176,33 | 50,63 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,22 |
| 0,08 |
|
| 0,14 |
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 2,59 |
| 1,20 | 0,79 | 0,11 |
|
| 0,08 |
|
| 0,40 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 1.021,20 | 157,73 | 159,14 | 146,66 | 80,45 | 70,94 | 48,39 | 52,35 | 54,12 | 135,95 | 115,47 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 13,01 | 1,55 | 0,24 | 8,03 | 0,60 | 0,25 | 0,71 | 0,50 | 0,17 | 0,40 | 0,56 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 2,40 |
| 0,06 | 1,96 | 0,07 | 0,18 |
|
| 0,01 |
| 0,11 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 4,58 | 1,57 |
| 0,09 | 0,30 | 0,24 | 0,14 | 0,84 | 0,21 | 0,72 | 0,48 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 3,00 | 0,91 | 0,74 |
| 0,40 | 0,90 |
| 0,05 |
|
|
|
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 1,19 | 0,06 | 0,18 | 0,15 | 0,07 | 0,12 | 0,03 | 0,10 | 0,02 | 0,17 | 0,30 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 153,86 | 7,15 | 75,28 | 15,23 | 1,77 | 7,55 | 0,12 |
| 0,17 | 39,08 | 7,53 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 1,21 | 0,25 | 0,04 |
| 0,14 |
| 0,01 | 0,09 |
| 0,24 | 0,42 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 842,39 | 93,51 | 387,23 | 46,07 | 180,57 | 12,23 | 4,19 | 16,11 | 8,39 | 65,51 | 28,58 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 8,99 | 0,35 | 7,89 | 0,07 | 0,68 |
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 1,48 | 1,48 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | KCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* | KKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất đô thị* | KDT | 3.569,56 | 387,51 | 882,99 | 429,00 | 748,76 | 162,40 | 105,37 | 99,55 | 85,93 | 447,34 | 220,71 |
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2021
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Phường Phú Mỹ | Phường Phú Thuận | Phường Tân Phú | Phường Tân Thuận Đông | Phường Bình Thuận | Phường Tân Thuận Tây | Phường Tân Kiểng | Phường Tân Quy | Phường Tân Phong | Phường Tân Hưng | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) ... (14) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 3,79 | 3,18 | 0,37 |
|
| 0,03 |
|
|
|
| 0,21 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất trồng lúa * | LUA* | 6,73 | 1,10 | 0,76 | 4,87 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1,09 | 0,88 |
|
|
| 0,01 |
|
|
|
| 0,20 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2,70 | 2,30 | 0,37 |
|
| 0,02 |
|
|
|
| 0,01 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 30,74 | 5,62 | 13,17 | 0,34 | 1,84 | 0,57 | 0,29 | 0,12 |
| 3,01 | 5,78 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 0,06 | 0,01 |
|
| 0,05 |
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,30 | 0,04 | 0,20 |
|
|
|
|
|
|
| 0,06 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,60 | 0,10 | 0,01 |
| 0,40 |
|
| 0,09 |
|
|
|
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 8,31 | 1,42 | 3,43 | 0,01 | 0,09 | 0,01 | 0,02 |
|
| 0,73 | 2,60 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,01 |
| 0,01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0,02 |
| 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 8,73 | 1,51 | 2,53 | 0,31 | 0,20 | 0,47 |
| 0,03 |
| 1,45 | 2,23 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 1,86 | 1,86 |
|
| 0,004 |
|
|
|
|
|
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 5,10 |
| 3,76 |
|
| 0,09 | 0,02 |
|
| 0,68 | 0,55 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 4,29 | 0,68 | 1,75 | 0,02 | 1,10 |
| 0,25 |
|
| 0,15 | 0,34 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 1,46 |
| 1,46 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: LUA *: Diện tích đất trồng lúa pháp lý thể hiện trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân theo bản đồ địa chính cũ (TL-02). Do trong quá trình sử dụng đất giai đoạn những năm 1999-2004, có thay đổi diện tích đất trồng lúa sang các loại đất khác như: đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, đất ở,... mà không đăng ký biến động đất đai ở các cơ quan có thẩm quyền, nhưng về mặt pháp lý trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân vẫn còn ghi nhận là đất trồng lúa
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Phường Phú Mỹ | Phường Phú Thuận | Phường Tân Phú | Phường Tân Thuận Đông | Phường Bình Thuận | Phường Tân Thuận Tây | Phường Tân Kiểng | Phường Tân Quy | Phường Tân Phong | Phường Tân Hưng | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) ... (14) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 4,35 | 3,25 | 0,57 | 0,07 | 0,05 | 0,19 |
|
|
|
| 0,22 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất trồng lúa * | LUA*/PNN | 8,27 | 1,10 | 1,30 | 4,87 |
| 1,00 |
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 1,39 | 0,91 | 0,16 | 0,04 | 0,03 | 0,04 |
|
|
|
| 0,21 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 2,90 | 2,33 | 0,38 | 0,03 |
| 0,15 |
|
|
|
| 0,01 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,06 | 0,01 | 0,03 |
| 0,02 |
|
|
|
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RSX/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,36 | 0,32 |
| 0,03 |
| 0,01 |
|
|
|
|
|
Ghi chú: -(a): gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác;
- PKO: là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;
- LUA*: Diện tích đất trồng lúa pháp lý thể hiện trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân theo bản đồ địa chính cũ (TL-02). Do trong quá trình sử dụng đất giai đoạn những năm 1999-2004, có thay đổi diện tích đất trồng lúa sang các loại đất khác như: đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, đất ở,... mà không đăng ký biến động đất đai ở các cơ quan có thẩm quyền, nhưng về mặt pháp lý trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân vẫn còn ghi nhận là đất trồng lúa
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2021
Trên địa bàn Quận 7 không có diện tích đất chưa sử dụng.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, các đơn vị sau có trách nhiệm:
1. Ủy ban nhân dân Quận 7:
- Kiểm tra, rà soát các chỉ tiêu trong kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đảm bảo các nguyên tắc thể hiện tại Kế hoạch số 9720/KH-STNMT-QLĐ ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường và cập nhật chỉ tiêu sử dụng đất này vào quy hoạch sử dụng đất cấp quận thời kỳ 2021-2030 đồng thời với quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thời kỳ 2021-2025 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tích hợp vào quy hoạch tỉnh đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất.
- Việc đăng ký kế hoạch, giải quyết hồ sơ sử dụng đất đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý hoặc đề xuất xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; xác định cụ thể nguyên nhân chậm thực hiện, vướng mắc, làm việc với các chủ đầu tư về nguồn vốn đầu tư, chủ trương đầu tư, kế hoạch và khả năng thực hiện dự án đối với các trường hợp đã đăng ký kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo triển khai đúng thời hạn, khả thi; chịu trách nhiệm về đề xuất tiếp tục đăng ký kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đối với các công trình - dự án đã đăng ký kế hoạch sử dụng đất từ năm 2018 trở về trước.
- Căn cứ kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, xác định và phê duyệt vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng ranh dự án được phê duyệt và đảm bảo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt và quy định pháp luật.
- Đối với 11 tuyến hẻm Ủy ban nhân dân Quận 7 đăng ký thực hiện trong năm 2021 theo Nghị quyết số 01-NQ/QU ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Quận ủy Quận 7 về vận động Nhân dân hiến đất mở rộng hẻm giai đoạn 2020-2025, trường hợp có phát sinh thủ tục thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân Quận 7 phải chịu trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định pháp luật.
- Khẩn trương hoàn thiện Báo cáo thuyết minh, Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của Quận 7, Bản đồ vị trí các dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của các phường trên địa bàn Quận 7 theo Tờ trình số 5621/TTr- STNMT-QLĐ ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường (cụ thể: giảm 01 dự án Khu căn hộ tại phường Bình Thuận; giảm chỉ tiêu, diện tích đăng ký nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân đối với 6,21ha trên địa bàn các phường: Bình Thuận (0,21ha), Phú Mỹ (0,19ha), Tân Phong (0,10ha), Tân Quy (0,01ha), Tân Hưng (0,29ha), Tân Phú (0,01ha), Phú Thuận (5,16ha), Tân Thuận Đông (0,24ha) do chưa có cơ sở để xem xét đăng ký), làm cơ sở công bố, niêm yết công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật.
- Đối với diện tích đất chuyển đổi mục đích từ đất lúa, Ủy ban nhân dân Quận 7 có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, đảm bảo thực hiện đúng theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, chịu trách nhiệm về pháp lý, ranh giới, diện tích chuyển mục đích sử dụng của hộ gia đình, cá nhân. Hàng tháng, báo cáo các trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân trên địa bàn Quận (kèm theo Quyết định và hồ sơ pháp lý có liên quan) cho Sở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp theo dõi, quản lý.
- Công bố, niêm yết công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai, đảm bảo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở-ngành có liên quan:
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân Quận 7 thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và tổ chức kiểm tra thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
- Xác định, cân đối các nguồn vốn để thực hiện dự án - công trình và thường xuyên rà soát vướng mắc, phối hợp xử lý hoặc báo cáo đề xuất tháo gỡ nhằm đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện khả thi; thực hiện chính sách khai thác quỹ đất hợp lý, hiệu quả, phát huy tiềm năng về đất.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở - Ban- Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 7 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2018/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
- 2Quyết định 2019/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
- 3Quyết định 2022/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang
- 4Quyết định 3905/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
- 5Quyết định 2577/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn
- 6Quyết định 617/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- 7Quyết định 1588/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh
- 8Quyết định 1589/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5Nghị quyết 10/NQ-HĐND năm 2017 điều chỉnh danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 6Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2017 về điều chỉnh và thông qua Danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 7Nghị quyết 80/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) thành phố Hồ Chí Minh do Chính phủ ban hành
- 8Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2018 về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 11Nghị quyết 122/NQ-HĐND năm 2016 về phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 12Nghị quyết 09/NQ-HĐND năm 2018 phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 13Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 14Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 15Quyết định 2018/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
- 16Quyết định 2019/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
- 17Quyết định 2022/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang
- 18Quyết định 3905/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
- 19Quyết định 2577/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn
- 20Quyết định 617/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- 21Quyết định 1588/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh
- 22Quyết định 1589/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 3509/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 3509/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/10/2021
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 107 đến số 108
- Ngày hiệu lực: 11/10/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
