Quyết định số 2022/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang là văn bản pháp lý quan trọng định hình không gian phát triển kinh tế - xã hội, quản lý và khai thác hiệu quả tài nguyên đất đai trên địa bàn thành phố trong thập kỷ tới. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy hoạch và phân công trách nhiệm thực hiện của các cơ quan liên quan.
- Nội dung phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030
Quyết định xác lập các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cốt lõi cho thành phố Ngã Bảy bao gồm:
- Diện tích và cơ cấu các loại đất: Được xác định cụ thể cho từng nhóm đất (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp) và chi tiết hóa tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định.
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Quy định rõ các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch, chi tiết được thể hiện tại Phụ lục II đính kèm.
- Khai thác đất chưa sử dụng: Đáng chú ý, trên địa bàn thành phố Ngã Bảy hiện nay không còn diện tích đất chưa sử dụng để đưa vào khai thác, đòi hỏi việc sử dụng các quỹ đất hiện hữu phải tối ưu và hiệu quả hơn.
- Căn cứ xác định ranh giới: Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 (tỷ lệ 1:10.000) và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Ngã Bảy.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Ngã Bảy
Để triển khai thực hiện quy hoạch hiệu quả, UBND thành phố Ngã Bảy được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai: Thực hiện công bố công khai toàn bộ quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật đất đai; đăng tải đầy đủ Quyết định này cùng Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 lên Cổng thông tin điện tử của thành phố.
- Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất: Căn cứ vào quy hoạch đã duyệt, tiến hành rà soát, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định để trình UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2021.
- Thực thi nghiệp vụ đất đai: Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tăng cường quản lý và giám sát: Siết chặt quản lý quy hoạch, đặc biệt tại các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất. Giám sát chặt chẽ các khu vực được quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, các khu đô thị và khu dân cư mới.
- Thanh tra, kiểm tra: Tổ chức kiểm tra định kỳ và thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với UBND cấp xã; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp báo cáo Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang
Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý nhà nước ở cấp tỉnh đối với quy hoạch này thông qua các nhiệm vụ:
- Công khai thông tin: Đăng tải công khai Quyết định phê duyệt và Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thành phố Ngã Bảy trên Trang thông tin điện tử của Sở.
- Giám sát thực hiện: Kiểm tra việc tổ chức công bố công khai quy hoạch của UBND thành phố Ngã Bảy; thường xuyên thanh tra, kiểm tra quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố nhằm kịp thời chấn chỉnh, xử lý các sai phạm theo thẩm quyền.
- Hiệu lực thi hành và các cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Cơ quan thi hành: Các cá nhân và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Giám đốc các Sở (Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (Dân dụng và công nghiệp, Giao thông và nông nghiệp tỉnh); Chủ tịch UBND thành phố Ngã Bảy và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2022/QĐ-UBND | Hậu Giang, ngày 26 tháng 10 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Theo đề nghị của UBND thành phố Ngã Bảy tại Tờ trình số 221/TTr-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2021; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 528/TTr-STNMT ngày 12 tháng 10 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 thành phố Ngã Bảy, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Nội dung phương án Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030:
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất: Chi tiết được thể hiện trong Phụ lục I đính kèm.
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Chi tiết được thể hiện trong Phụ lục 2 đính kèm.
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: Trên địa bàn thành phố hiện nay không còn đất chưa sử dụng.
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tỷ lệ 1:10.000; báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất 2021 của thành phố Ngã Bảy.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND thành phố Ngã Bảy có trách nhiệm như sau:
- Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; đăng tải Quyết định này và Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 trên Cổng thông tin điện tử của thành phố Ngã Bảy.
- Căn cứ nội dung Quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt trên đây tổ chức rà soát, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
- Tăng cường quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đặc biệt là khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ các khu vực quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, khu đô thị, khu dân cư.
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của UBND cấp xã, kịp thời phát hiện xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
Điều 3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Đăng tải công khai Quyết định này và Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Ngã Bảy trên Trang thông tin điện tử của Sở.
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện công bố công khai Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của UBND thành phố Ngã Bảy; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của UBND thành phố để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý các vi phạm theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
Điều 4. Giám đốc Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh, Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông và nông nghiệp tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Ngã Bảy; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DIỆN TÍCH, CƠ CẤU CÁC LOẠI ĐẤT ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 2022/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2021 của UBND tỉnh Hậu Giang)
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp tỉnh phân bổ | Thành phố xác định, xác định bổ sung | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(5) (6) | (8) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên (1 2 3) | 7.817,10 | 100 | 7.817,10 |
| 7.817,10 | 100 |
| I | Loại đất |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | 6.510,28 | 83,28 | 5.321,27 |
| 5.321,27 | 68,07 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 1.119,88 | 14,33 | 513,19 |
| 513,19 | 6,56 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 1.119,88 | 14,33 | 513,19 |
| 513,19 | 6,56 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 825,02 | 10,55 |
| 741,59 | 741,59 | 9,49 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 4.474,46 | 57,24 | 3.827,63 |
| 3.827,63 | 48,96 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 85,09 | 1,09 |
| 122,97 | 122,97 | 1,57 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | 5,83 | 0,07 |
| 115,89 | 115,89 | 1,48 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 1.306,82 | 16,72 | 2.495,83 |
| 2.495,83 | 31,93 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | 3,19 | 0,04 | 3,19 |
| 3,19 | 0,04 |
| 2.2 | Đất an ninh | 1,59 | 0,02 | 5,67 |
| 5,67 | 0,07 |
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | 14,42 | 0,18 | 74,67 |
| 74,67 | 0,96 |
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | 3,87 | 0,05 | 319,72 |
| 319,72 | 4,09 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 35,96 | 0,46 | 42,14 |
| 42,14 | 0,54 |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 710,86 | 9,09 | 925,16 | 17,97 | 943,13 | 12,06 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | 226,08 | 2,89 | 424,97 |
| 424,97 | 5,44 |
| - | Đất thủy lợi | 421,14 | 5,39 | 421,46 | 0,68 | 422,14 | 5,40 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 2,10 | 0,03 | 6,18 |
| 6,18 | 0,08 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | 5,86 | 0,07 | 5,86 |
| 5,86 | 0,07 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 21,14 | 0,27 | 25,96 |
| 25,96 | 0,33 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | 2,97 | 0,04 | 14,49 |
| 14,49 | 0,19 |
| - | Đất công trình năng lượng | 0,63 | 0,01 | 0,78 | 1,00 | 1,78 | 0,02 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | 0,38 | 0,00 | 0,52 |
| 0,52 | 0,01 |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 0,12 | 0,00 | 0,12 |
| 0,12 | 0,00 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 3,97 | 0,05 | 3,97 | 1,50 | 5,47 | 0,07 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | 8,39 | 0,11 | 8,39 |
| 8,39 | 0,11 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 12,47 | 0,16 | 12,47 |
| 12,47 | 0,16 |
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | 3,44 | 0,04 |
| 10,44 | 10,44 | 0,13 |
| - | Đất chợ | 2,17 | 0,03 |
| 4,34 | 4,34 | 0,06 |
| 2.7 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 2,94 | 0,04 |
| 2,90 | 2,90 | 0,04 |
| 2.8 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 6,78 | 0,09 |
| 35,57 | 35,57 | 0,46 |
| 2.9 | Đất ở tại nông thôn | 103,24 | 1,32 | 196,15 |
| 196,15 | 2,51 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 202,25 | 2,59 | 642,27 |
| 642,27 | 8,22 |
| 2.11 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 14,21 | 0,18 | 12,91 |
| 12,91 | 0,17 |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 0,13 | 0,00 | 10,13 |
| 10,13 | 0,13 |
| 2.13 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 1,68 | 0,02 |
| 1,68 | 1,68 | 0,02 |
| 2.14 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 205,70 | 2,63 |
| 205,70 | 205,70 | 2,63 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
| II | Khu chức năng |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất đô thị | 3.921,03 | 50,16 | 3.921,03 |
| 3.921,03 | 50,16 |
| 2 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) |
|
|
| 513,19 | 513,19 | 6,56 |
| 3 | Khu du lịch |
|
|
| 150,00 | 150,00 | 1,92 |
| 4 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) |
|
|
| 74,67 | 74,67 | 0,96 |
| 5 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) |
|
|
| 58,70 | 58,70 | 0,75 |
| 6 | Khu thương mại - dịch vụ |
|
|
| 319,72 | 319,72 | 4,09 |
| 7 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ |
|
|
| 244,07 | 244,07 | 3,12 |
| 8 | Khu dân cư nông thôn |
|
|
| 235,38 | 235,38 | 3,01 |
| 9 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn |
|
|
| 219,63 | 219,63 | 2,81 |
Ghi chú: Khu chức năng không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 2022/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2021 của UBND tỉnh Hậu Giang)
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||
| Phường Ngã Bảy | Phường Hiệp Thành | Phường Lái Hiếu | Phường Hiệp Lợi | Xã Đại Thành | Xã Tân Thành | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) … (10) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.189,01 | 207,63 | 145,47 | 414,55 | 169,74 | 156,31 | 95,31 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 140,75 | 51,70 | 24,25 | 7,35 | 44,03 | 11,87 | 1,55 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 140,75 | 51,70 | 24,25 | 7,35 | 44,03 | 11,87 | 1,55 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 135,85 | 1,23 | 4,68 | 120,99 | 6,98 | 1,47 | 0,50 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 900,29 | 143,21 | 116,54 | 286,21 | 118,73 | 142,34 | 93,26 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 12,12 | 11,49 |
|
|
| 0,63 |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 577,65 |
| 206,92 | 2,65 | 293,77 | 20,86 | 53,45 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 322,54 |
| 69,39 | 2,65 | 229,64 | 17,41 | 3,45 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác | LUA/HNK | 114,13 |
| 50,00 |
| 64,13 |
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác | LUA/NKH | 29,27 |
| 25,82 |
|
| 3,45 |
|
| 2.4 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nông nghiệp khác | HNK/NKH | 61,71 |
| 61,71 |
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | CLN/NTS | 50,00 |
|
|
|
|
| 50,00 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 3,18 | 2,44 | 0,53 | 0,09 |
| 0,12 |
|
Ghi chú: PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
- 1Quyết định 666/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 433/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
- 3Quyết định 2018/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
- 4Quyết định 2019/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
- 5Quyết định 2020/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang
- 6Quyết định 2021/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
- 7Quyết định 2023/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang
- 8Quyết định 3509/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh
- 9Quyết định 2582/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
- 10Quyết định 1384/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 11Quyết định 2902/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang
- 12Quyết định 2901/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11Quyết định 666/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
- 12Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 13Quyết định 433/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
- 14Quyết định 2018/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
- 15Quyết định 2019/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
- 16Quyết định 2020/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang
- 17Quyết định 2021/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
- 18Quyết định 2023/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang
- 19Quyết định 3509/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh
- 20Quyết định 2582/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
- 21Quyết định 1384/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 22Quyết định 2902/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang
- 23Quyết định 2901/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
Quyết định 2022/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang
- Số hiệu: 2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/10/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
- Người ký: Trương Cảnh Tuyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/10/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
