Quyết định số 433/QĐ-UBND năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Bình Xuyên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương trong giai đoạn cuối của kỳ quy hoạch.
Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Bình Xuyên với tổng diện tích tự nhiên là 14.847,80 ha. Cơ cấu và diện tích các loại đất được điều chỉnh cụ thể như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Tổng diện tích điều chỉnh đến năm 2020 là 7.558,65 ha, chiếm tỷ lệ 50,91% diện tích tự nhiên. Trong đó bao gồm:
- Đất trồng lúa: 3.234,44 ha (chiếm 21,78%), riêng đất chuyên trồng lúa nước là 2.940,87 ha (chiếm 19,81%).
- Đất trồng cây hàng năm khác: 123,91 ha (chiếm 0,83%).
- Đất trồng cây lâu năm: 788,50 ha (chiếm 5,31%).
- Đất rừng phòng hộ: 213,03 ha (chiếm 1,43%).
- Đất rừng đặc dụng: 2.178,63 ha (chiếm 14,67%).
- Đất rừng sản xuất: 684,53 ha (chiếm 4,61%).
- Đất nuôi trồng thuỷ sản: 246,44 ha (chiếm 1,66%).
- Đất nông nghiệp khác: 89,17 ha (chiếm 0,60%).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích điều chỉnh đến năm 2020 là 7.253,86 ha, chiếm tỷ lệ 48,85% diện tích tự nhiên. Trong đó bao gồm:
- Đất quốc phòng: 412,25 ha (chiếm 2,78%).
- Đất an ninh: 90,54 ha (chiếm 0,61%).
- Đất khu công nghiệp: 1.596,13 ha (chiếm 10,75%).
- Đất cụm công nghiệp: 28,53 ha (chiếm 0,19%).
- Đất thương mại, dịch vụ: 408,90 ha (chiếm 2,75%).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 270,59 ha (chiếm 1,82%).
- Đất phát triển hạ tầng: 2.266,05 ha (chiếm 15,26%).
- Đất có di tích lịch sử - văn hóa: 0,83 ha (chiếm 0,01%).
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 40,04 ha (chiếm 0,27%).
- Đất ở tại nông thôn: 1.017,74 ha (chiếm 6,85%).
- Đất ở tại đô thị: 384,87 ha (chiếm 2,59%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 29,00 ha (chiếm 0,20%).
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 4,06 ha (chiếm 0,03%).
- Đất cơ sở tôn giáo: 15,93 ha (chiếm 0,11%).
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 169,09 ha (chiếm 1,14%).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ: 133,37 ha (chiếm 0,90%).
- Đất sinh hoạt cộng đồng: 37,45 ha (chiếm 0,25%).
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 10,30 ha (chiếm 0,07%).
- Đất cơ sở tín ngưỡng: 18,73 ha (chiếm 0,13%).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 229,65 ha (chiếm 1,55%).
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 85,87 ha (chiếm 0,58%).
- Đất phi nông nghiệp khác: 3,94 ha (chiếm 0,03%).
- Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại là 35,29 ha, chiếm tỷ lệ 0,24% diện tích tự nhiên.
- Đất đô thị (chỉ tiêu giám sát, không tính vào tổng diện tích tự nhiên): Xác định là 4.365,18 ha, chiếm tỷ lệ 29,40%.
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng, công nghiệp và đô thị, phương án điều chỉnh quy hoạch xác định rõ diện tích chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 2.956,12 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp: 1.567,63 ha (bao gồm 999,90 ha đất chuyên trồng lúa nước).
- Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp: 504,20 ha.
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp: 335,55 ha.
- Đất rừng sản xuất chuyển sang phi nông nghiệp: 439,08 ha.
- Đất nuôi trồng thuỷ sản chuyển sang phi nông nghiệp: 109,66 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 22,97 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác: 1,00 ha.
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang nông nghiệp khác: 10,96 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang nông nghiệp khác: 4,15 ha.
- Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng: 6,86 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 92,67 ha.
Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích
Phương án điều chỉnh quy hoạch đề ra mục tiêu khai thác triệt để quỹ đất chưa sử dụng với tổng diện tích đưa vào sử dụng là 27,30 ha, phân bổ cụ thể:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 3,98 ha (toàn bộ được quy hoạch làm đất nông nghiệp khác).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 23,32 ha. Trong đó:
- Đất khu công nghiệp: 2,24 ha.
- Đất phát triển hạ tầng: 11,82 ha.
- Đất ở tại nông thôn: 8,60 ha.
- Đất ở tại đô thị: 0,01 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 0,60 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: 0,01 ha.
- Đất sinh hoạt cộng đồng: 0,04 ha.
Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể theo Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Bình Xuyên tỷ lệ 1:10.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Bình Xuyên
Để đảm bảo tính khả thi và nghiêm minh trong quản lý đất đai, Ủy ban nhân dân huyện Bình Xuyên có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được tỉnh phê duyệt. Đảm bảo sự thống nhất chặt chẽ trong thực hiện quy hoạch từ cấp huyện đến cấp xã; chủ động xây dựng giải pháp huy động vốn và các nguồn lực đầu tư.
- Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; xây dựng phương án hài hòa lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo tồn đất trồng lúa.
- Chủ động thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.
- Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, đặc biệt là các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng.
- Tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nâng cao ý thức sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Định kỳ hàng năm (vào tháng 11), báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Giao thông vận tải, Tư pháp, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban quản lý các KCN, Y tế, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Bình Xuyên và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 433/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 30 tháng 01 năm 2019 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 28/3/2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Vĩnh Phúc;
Căn cứ Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 10/5/2018 của Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Vĩnh Phúc;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 93/TTr-STNMT ngày 28/01/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| TT | CHỈ TIÊU | Mã | Hiện trạng năm 2015 | Điều chỉnh đến 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích cấp tỉnh phân bổ (ha) | Diện tích cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | |||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8)=(6) (7) | (9) |
|
| DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 14.847,80 | 100,00 | 14.847,80 |
| 14.847,80 | 100 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 10.498,74 | 70,71 | 7.194,27 | 364,38 | 7.558,65 | 50,91 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 4.803,07 | 32,35 | 3.234,44 |
| 3.234,44 | 21,78 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 3.921,90 | 26,41 | 2.940,87 |
| 2.940,87 | 19,81 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 644,15 | 4,34 | 123,91 |
| 123,91 | 0,83 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.135,01 | 7,64 | 509,61 | 278,89 | 788,50 | 5,31 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 213,03 | 1,43 | 172,50 | 40,53 | 213,03 | 1,43 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 2178,6 | 14,67 | 2.178,63 |
| 2.178,63 | 14,67 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 1.130,47 | 7,61 | 684,53 |
| 684,53 | 4,61 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 360,25 | 2,43 | 246,44 |
| 246,44 | 1,66 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 34,13 | 0,23 |
| 89,17 | 89,17 | 0,60 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4.286,47 | 28,87 | 7.618,24 | -364,38 | 7.253,86 | 48,85 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 338,37 | 2,28 | 412,25 |
| 412,25 | 2,78 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 24,97 | 0,17 | 90,54 |
| 90,54 | 0,61 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 678,36 | 4,57 | 1.596,13 |
| 1.596,13 | 10,75 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
| 28,53 |
| 28,53 | 0,19 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 32,74 | 0,22 | 108,86 | 300,04 | 408,90 | 2,75 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 253,72 | 1,71 | 624,68 | -354,09 | 270,59 | 1,82 |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 1.526,26 | 10,28 | 2.562,11 | -296,06 | 2.266,05 | 15,26 |
| 2.8 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,53 | 0,00 | 0,83 |
| 0,83 | 0,01 |
| 2.9 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 4,73 | 0,03 | 36,70 | 3,34 | 40,04 | 0,27 |
| 2.10 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 502,98 | 3,39 | 1.017,74 |
| 1.017,74 | 6,85 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | ODT | 180,88 | 1,22 | 384,87 |
| 384,87 | 2,59 |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 16,40 | 0,11 | 29,00 |
| 29,00 | 0,20 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,32 | 0,00 | 4,06 |
| 4,06 | 0,03 |
| 2.14 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 8,02 | 0,05 | 15,93 |
| 15,93 | 0,11 |
| 2.15 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 106,73 | 0,72 | 169,09 |
| 169,09 | 1,14 |
| 2.16 | Đất sản xuất VLXD | SKX | 140,47 | 0,95 |
| 133,37 | 133,37 | 0,90 |
| 2.17 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 24,75 | 0,17 |
| 37,45 | 37,45 | 0,25 |
| 2.18 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 8,88 | 0,06 |
| 10,30 | 10,30 | 0,07 |
| 2.19 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 16,92 | 0,11 |
| 18,73 | 18,73 | 0,13 |
| 2.20 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 251,02 | 1,69 |
| 229,65 | 229,65 | 1,55 |
| 2.21 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 165,48 | 1,11 |
| 85,87 | 85,87 | 0,58 |
| 2.22 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 3,94 | 0,03 |
| 3,94 | 3,94 | 0,03 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 62,59 | 0,42 | 35,29 |
| 35,29 | 0,24 |
| 4 | Đất đô thị* | KDT | 2.924,13 | 19,69 | 2.924,13 | 1.441,05 | 4.365,18 | 29,40 |
* Không tính vào tổng diện tích đất tự nhiên.
(Chi tiết diện tích đất phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã được thể hiện tại Biểu 01 kèm theo)
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
| STT | CHỈ TIÊU | Mã | Diện tích (ha) | |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
|
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 2.956,12 |
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 1.567,63 |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 999,90 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 504,20 |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 335,55 |
|
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 439,08 |
|
| 1.5 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 109,66 |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 22,97 |
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác | LUA/NKH | 1,00 |
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/CLN |
|
|
| 2.4 | Đất trồng cây lâu năm chuyển sang nông nghiệp khác | TNS/NKH | 10,96 |
|
| 2.5 | Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang nông nghiệp khác | TNS/NKH | 4,15 |
|
| 2.6 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 6,86 |
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 92,67 |
|
(Chi tiết diện tích chuyển mục đích sử dụng đất phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã được thể hiện chi tiết tại Biểu 02 kèm theo)
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
| STT | MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG | Mã | Diện tích (ha) | |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
|
|
| TỔNG CỘNG |
| 27,30 |
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 3,98 |
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | - |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | - |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | - |
|
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX | - |
|
| 1.5 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | - |
|
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 3,98 |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 23,32 |
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | - |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | - |
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 2,24 |
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT | - |
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | - |
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | - |
|
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | - |
|
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | - |
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 11,82 |
|
| 2.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | - |
|
| 2.11 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 8,60 |
|
| 2.12 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,01 |
|
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,60 |
|
| 2.14 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | - |
|
| 2.15 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 0,01 |
|
| 2.16 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | SKX | - |
|
| 2.17 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,04 |
|
(Chi tiết diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã được thể hiện chi tiết tại Biểu 03 kèm theo)
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Bình Xuyên tỷ lệ: 1: 10.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Bình Xuyên.
Điều 2. UBND huyện Bình Xuyên có trách nhiệm:
1. Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn huyện có sử dụng đất cho phù hợp với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đã được tỉnh xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp huyện xuống cấp xã; có giải pháp cụ thể về huy động vốn và các nguồn lực khác để đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
3. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt đồng thời phải có phương án để đảm bảo lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực cần bảo vệ đất trồng lúa.
4. Chủ động thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.
5. Quản lý sử dụng đất theo đúng điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế, xã hội và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ đô thị; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
6. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững nguồn tài nguyên đất đai.
7. Định kỳ hàng năm vào tháng 11, UBND huyện Bình Xuyên có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Giao thông vận tải, Tư pháp, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, thể thao và Du lịch, Ban quản lý các KCN, Y tế, Bộ chỉ huy quân sự, Công an, Chủ tịch UBND huyện Bình Xuyên và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2018/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
- 2Quyết định 2019/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
- 3Quyết định 2022/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang
- 1Nghị quyết 38/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Vĩnh Phúc do Chính phủ ban hành
- 2Luật đất đai 2013
- 3Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 7Nghị quyết 49/NQ-CP năm 2018 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Vĩnh Phúc do Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 2018/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
- 9Quyết định 2019/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
- 10Quyết định 2022/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang
Quyết định 433/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Số hiệu: 433/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/01/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Nguyễn Văn Khước
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

