Quyết định số 1097/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh nhằm kịp thời bố trí quỹ đất phục vụ cho công tác tái định cư thuộc dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông. Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung bổ sung và điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất của địa phương.
- Danh mục các công trình, dự án bổ sung thực hiện trong năm 2022
Quyết định bổ sung 05 công trình, dự án với tổng diện tích quy hoạch là 19,41 ha. Toàn bộ diện tích này được quy hoạch chuyển sang đất ở tại nông thôn (ONT), được thu hồi và chuyển mục đích từ 17,90 ha đất trồng lúa (LUA) và 1,51 ha các loại đất khác. Cụ thể bao gồm:
- Khu tái định cư tại xã Kim Song Trường (Khu 1): Quy mô 4,90 ha (trong đó đất trồng lúa là 4,50 ha, đất khác là 0,40 ha); địa điểm thực hiện tại thôn Phúc Yên và thôn Đông Vĩnh, xã Kim Song Trường.
- Khu tái định cư tại xã Kim Song Trường (Khu 2): Quy mô 4,80 ha (trong đó đất trồng lúa là 4,40 ha, đất khác là 0,40 ha); địa điểm thực hiện tại thôn Đông Vĩnh, xã Kim Song Trường.
- Khu tái định cư tại xã Trung Lộc: Quy mô 3,00 ha (trong đó đất trồng lúa là 2,70 ha, đất khác là 0,30 ha); địa điểm thực hiện tại thôn Minh Hương, xã Trung Lộc.
- Khu tái định cư tại xã Quang Lộc: Quy mô 2,87 ha (trong đó đất trồng lúa là 2,80 ha, đất khác là 0,07 ha); địa điểm thực hiện tại thôn Yên Lạc, xã Quang Lộc.
- Khu tái định cư tại xã Sơn Lộc: Quy mô 3,84 ha (trong đó đất trồng lúa là 3,50 ha, đất khác là 0,34 ha); địa điểm thực hiện tại thôn Thịnh Lộc, xã Sơn Lộc.
- Biến động các chỉ tiêu sử dụng đất sau khi điều chỉnh, bổ sung
Việc bổ sung các dự án tái định cư nêu trên dẫn đến sự thay đổi về cơ cấu diện tích của các nhóm đất chính trên địa bàn huyện Can Lộc như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Giảm từ 21.460,58 ha xuống còn 21.441,68 ha (giảm 18,90 ha). Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA) giảm từ 9.396,77 ha xuống còn 9.378,87 ha (giảm 17,90 ha); riêng đất chuyên trồng lúa nước (LUC) giảm từ 8.908,26 ha xuống còn 8.890,36 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK) giảm từ 1.070,74 ha xuống còn 1.069,74 ha (giảm 1,00 ha).
- Các loại đất nông nghiệp khác như đất trồng cây lâu năm, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản giữ nguyên diện tích.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Tăng từ 7.827,02 ha lên thành 7.845,92 ha (tăng 18,90 ha). Trong đó:
- Đất ở tại nông thôn (ONT) tăng mạnh từ 1.129,28 ha lên 1.148,69 ha (tăng thêm đúng 19,41 ha để thực hiện các dự án tái định cư).
- Đất phát triển hạ tầng (DHT) giảm nhẹ từ 3.734,87 ha xuống còn 3.734,36 ha (giảm 0,51 ha). Cụ thể: Đất giao thông (DGT) giảm từ 2.292,61 ha xuống 2.292,20 ha (giảm 0,41 ha); Đất thủy lợi (DTL) giảm từ 757,80 ha xuống 757,70 ha (giảm 0,10 ha).
- Các loại đất phi nông nghiệp khác như đất quốc phòng, an ninh, đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất ở đô thị giữ nguyên chỉ tiêu đã duyệt.
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Giữ nguyên diện tích là 924,98 ha, không có sự biến động.
- Trách nhiệm của các cơ quan, địa phương trong tổ chức thực hiện
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất bổ sung được triển khai đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Ủy ban nhân dân huyện Can Lộc:
- Có trách nhiệm cập nhật toàn bộ danh mục công trình, dự án tái định cư đã được phê duyệt vào Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Can Lộc.
- Cập nhật chính xác vị trí các công trình, dự án này vào bản đồ Kế hoạch sử dụng đất kỳ gần nhất.
- Thực hiện công bố công khai kế hoạch sử dụng đất bổ sung năm 2022 theo đúng trình tự, thủ tục của pháp luật đất đai.
- Chủ trì thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền được phân cấp và kế hoạch đã phê duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên tiến độ và tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh:
- Chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp tỉnh.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của địa phương.
- Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện của UBND huyện Can Lộc để báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ quy định.
- Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Can Lộc và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1097/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 26 tháng 5 năm 2022 |
V/V PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN CAN LỘC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15/6/2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị Quyết số 71/NQ-HĐND ngày 29/4/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi; chuyển mục đích sử dụng đất trong lúa, rừng phòng hộ (bổ sung) năm 2022;
Xét đề nghị của UBND huyện Can Lộc tại Tờ trình số 1698/TTr-UBND ngày 13/5/2022;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1647/TTr-STMMT ngày 19/5/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Can Lộc, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Danh mục các công trình, dự án bổ sung thực hiện trong năm 2022
| STT | Tên công trình, dự án | Diện tích quy hoạch (ha) | Sử dụng từ loại đất (ha) | Địa điểm | |||
| LUA | RPH | RDD | Đất khác | ||||
| I | Đất ở tại nông thôn | 19,41 | 17,90 |
|
| 1,51 |
|
| 1 | Khu TĐC phục vụ dự án cao tốc Bắc - Nam tại xã Kim Song Trường | 4,90 | 4,50 |
|
| 0,40 | Thôn Phúc Yên, Đông Vĩnh, xã Kim Song Trường |
| 2 | Khu TĐC phục vụ dự án cao tốc Bắc - Nam tại xã Kim Song Trường | 4,80 | 4,40 |
|
| 0,40 | Thôn Đông Vĩnh, xã Kim Song Trường |
| 3 | Khu TĐC phục vụ dự án cao tốc Bắc - Nam tại xã Trung Lộc | 3,00 | 2,70 |
|
| 0,30 | Thôn Minh Hương, xã Trung Lộc |
| 4 | Khu TĐC phục vụ dự án cao tốc Bắc - Nam tại xã Quang Lộc | 2,87 | 2,80 |
|
| 0,07 | Thôn Yên Lạc, xã Quang Lộc |
| 5 | Khu TĐC phục vụ dự án cao tốc Bắc - Nam tại xã Sơn Lộc | 3,84 | 3,50 |
|
| 0,34 | Thôn Thịnh Lộc, xã Sơn Lộc |
|
| Tổng: 05 hạng mục | 19,41 | 17,90 |
|
| 1,51 |
|
2. Tổng hợp số liệu sau khi bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích đã được UBND tỉnh duyệt | Tổng diện tích sau khi điều chỉnh |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
|
|
|
| I | Đất nông nghiệp | NNP | 21.460,58 | 21.441,68 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 9.396,77 | 9.378,87 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 8.908,26 | 8.890,36 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1.070,74 | 1.069,74 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 3.722,79 | 3.722,79 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 3.389,69 | 3.389,69 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 3.244,33 | 3.244,33 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 387,43 | 387,43 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 248,84 | 248,84 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 7.827,02 | 7.845,92 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 513,40 | 513,40 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1,88 | 1,88 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 15,03 | 15,03 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 32,53 | 32,53 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 42,83 | 42,83 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 62,25 | 62,25 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 9,35 | 9,35 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 98,02 | 98,02 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3.734,87 | 3.734,36 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 2.292,61 | 2.292,20 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 757,80 | 757,70 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 8,26 | 8,26 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 76,92 | 76,92 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 10,09 | 10,09 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 80,75 | 80,75 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 13,42 | 13,42 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 2,75 | 2,75 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hoá | DDT | 28,09 | 28,09 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 12,69 | 12,69 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 36,51 | 36,51 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hoả táng | NTD | 405,87 | 405,87 |
| - | Đất chợ | DCH | 9,12 | 9,12 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 4,19 | 4,19 |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 34,98 | 34,98 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 2,22 | 2,22 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.129,28 | 1.148,69 |
| 2.14 | Đất tại đô thị | ODT | 253,30 | 253,30 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 22,97 | 22,97 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 2,14 | 2,14 |
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN | 56,05 | 56,05 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 828,71 | 828,71 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 983,01 | 983,01 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 924,98 | 924,98 |
Điều 2. Căn cứ Điều 1 của Quyết định này:
1. Ủy ban nhân dân huyện Can Lộc có trách nhiệm:
- Cập nhật danh mục công trình, dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định này vào Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Can Lộc; Cập nhật vị trí các công trình, dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định này vào bản đồ Kế hoạch sử dụng đất kỳ gần nhất;
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2022 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của UBND huyện Can Lộc theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Can Lộc và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 725/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 859/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh
- 3Quyết định 1009/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- 4Quyết định 1092/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 1096/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
- 6Quyết định 2383/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
- 7Quyết định 2385/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 6Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 9Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Quyết định 725/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
- 12Quyết định 859/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh
- 13Quyết định 1009/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- 14Nghị quyết 71/NQ-HĐND về thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ (bổ sung) năm 2022 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 15Quyết định 1092/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
- 16Quyết định 1096/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
- 17Quyết định 2383/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
- 18Quyết định 2385/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 1097/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 1097/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/05/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/05/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
