Tóm tắt Quyết định 1009/QĐ-UBND về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định số 1009/QĐ-UBND phê duyệt phương án điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Đây là quyết định quan trọng nhằm kịp thời điều phối quỹ đất cho các dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia và địa phương, đặc biệt là dự án Đường bộ cao tốc Bắc - Nam và Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 2.
1. Điều chỉnh, bổ sung danh mục các công trình, dự án thực hiện trong năm 2022
Quyết định thực hiện điều chỉnh quy mô và bổ sung mới nhiều công trình, dự án trọng điểm trên địa bàn thị xã Kỳ Anh, cụ thể như sau:
- Điều chỉnh danh mục đã phê duyệt tại Quyết định số 519/QĐ-UBND ngày 04/3/2022:
- Dự án Bãi chứa vật tư bổ sung phục vụ thi công Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 2 tại thôn Hải Phong, xã Kỳ Lợi ban đầu có diện tích 17,00 ha được điều chỉnh phân tách thành 02 hạng mục:
- Hạng mục 1: Bãi chứa vật tư bổ sung phục vụ thi công Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 2 với diện tích điều chỉnh còn 16,37 ha (bao gồm 0,30 ha đất trồng lúa; 3,00 ha đất rừng phòng hộ; 13,07 ha đất khác).
- Hạng mục 2: Hệ thống nước làm mát, trạm bơm và cầu cảng (bổ sung) thuộc Dự án Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng II với diện tích 0,63 ha (đất khác).
- Bổ sung danh mục dự án mới (Tổng diện tích bổ sung là 56,94 ha):
- Đất giao thông (36,24 ha): Bổ sung Dự án xây dựng đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông, đoạn qua thị xã Kỳ Anh tại địa bàn xã Kỳ Hoa. Quy mô tổng thể của dự án này là 75,35 ha, trong đó đã phê duyệt 39,08 ha, nay bổ sung phần diện tích còn lại là 36,24 ha (cơ cấu đất gồm 0,58 ha đất trồng lúa, 0,72 ha đất rừng phòng hộ và 34,94 ha đất khác).
- Đất bãi thải, xử lý chất thải (17,70 ha): Bổ sung Bãi đổ thải chất thải rắn xây dựng phục vụ Dự án xây dựng đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông tại phường Hưng Trí (toàn bộ là đất khác).
- Đất ở nông thôn (3,00 ha): Bổ sung Khu tái định cư phục vụ Dự án xây dựng đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông tại xã Kỳ Hoa (toàn bộ là đất khác).
2. Tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất sau khi điều chỉnh, bổ sung
Sau khi thực hiện điều chỉnh và bổ sung, tổng diện tích đất tự nhiên của thị xã Kỳ Anh giữ nguyên ở mức 28.553,93 ha, tuy nhiên cơ cấu các nhóm đất có sự thay đổi đáng kể:
- Nhóm đất nông nghiệp: Giảm từ 15.962,10 ha xuống còn 15.929,49 ha (giảm 32,61 ha). Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA) giảm từ 1.229,15 ha xuống còn 1.228,57 ha (đất chuyên trồng lúa nước LUC còn 851,89 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK) giảm còn 2.321,29 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN) giảm còn 1.517,92 ha.
- Đất rừng phòng hộ (RPH) giảm còn 5.657,10 ha.
- Đất rừng sản xuất (RSX) giảm từ 4.356,03 ha xuống còn 4.327,02 ha (trong đó đất rừng trồng RST giảm còn 3.132,44 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS) giảm nhẹ còn 683,81 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Tăng từ 11.518,45 ha lên 11.551,06 ha (tăng 32,61 ha). Trong đó:
- Đất phát triển hạ tầng (DHT) tăng từ 4.062,78 ha lên 4.095,57 ha. Trong nhóm này, đất giao thông (DGT) tăng mạnh từ 1.939,96 ha lên 1.956,28 ha; đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA) tăng từ 11,60 ha lên 28,60 ha; đất xây dựng cơ sở y tế (DYT) giảm từ 7,91 ha xuống còn 7,38 ha.
- Đất ở tại nông thôn (ONT) tăng từ 396,17 ha lên 399,17 ha (tăng 3,00 ha phục vụ tái định cư).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) giảm từ 680,65 ha xuống còn 677,47 ha.
- Các loại đất phi nông nghiệp khác như đất quốc phòng, đất khu công nghiệp, đất thương mại dịch vụ giữ nguyên chỉ tiêu đã duyệt.
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Giữ nguyên trạng ở mức 1.073,38 ha.
3. Quy định trách nhiệm triển khai thực hiện
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc, đúng pháp luật, Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan:
- Ủy ban nhân dân thị xã Kỳ Anh:
- Cập nhật đầy đủ danh mục, vị trí các công trình, dự án đã được phê duyệt điều chỉnh, bổ sung vào Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và bản đồ Kế hoạch sử dụng đất của thị xã.
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch đã được phê duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh:
- Chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của địa phương.
- Tổng hợp, báo cáo định kỳ kết quả thực hiện của UBND thị xã Kỳ Anh để trình UBND tỉnh theo quy định.
4. Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND thị xã Kỳ Anh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1009/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 13 tháng 5 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 THỊ XÃ KỲ ANH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15/6/2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-HĐND ngày 29/4/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ (bổ sung) năm 2022;
Căn cứ Quyết định số 519/QĐ-UBND ngày 04/3/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã Kỳ Anh;
Xét đề nghị của UBND thị xã Kỳ Anh tại Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 23/3/2022 về việc bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thị xã Kỳ Anh;
Đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1542/TTr-STMMT ngày 11/5/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thị xã Kỳ Anh, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Danh mục các công trình, dự án điều chỉnh, bổ sung thực hiện trong năm 2022
| STT | Tên công trình, dự án | Diện tích quy hoạch (ha) | Diện tích hiện trạng (ha) | Tăng thêm | Địa điểm (đến cấp xã) | Vị trí trên bản đồ | Ghi chú | ||||
| Diện tích (ha) | Sử dụng vào loại đất | ||||||||||
| LUA | RPH | RĐD | ĐẤT KHÁC | ||||||||
| (1) | (2) | (3)= (4)+(5) | (4) | (5)= (6)+..(9) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
| (11) |
| A | Danh mục đã được phê duyệt tại QĐ số 519 ngày 04/3/2022 của UBND tỉnh cần điều chỉnh | 17,00 |
| 17,00 | 0,30 | 3,00 |
| 13,70 |
|
|
|
| 1 | Bãi chứa vật tư bổ sung phục vụ thi công Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 2 | 17,00 |
| 17,00 | 0,30 | 3,00 |
| 13,70 | Thôn Hải Phong, xã Kỳ Lợi | 161 |
|
| B | Danh mục điều chỉnh | 17,00 |
| 17,00 | 0,30 | 3,00 |
| 13,70 |
|
|
|
| 1 | Bãi chứa vật tư bổ sung phục vụ thi công Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 2 | 16,37 |
| 16,37 | 0,30 | 3,00 |
| 13,07 | Thôn Hải Phong, xã Kỳ Lợi | 494 (161) |
|
| 2 | Hệ thống nước làm mát, trạm bơm và cầu cảng (bổ sung) thuộc Dự án Nhà máy Nhiệt điện VA II | 0,63 |
| 0,63 |
|
|
| 0,63 | Thôn Hải Phong, xã Kỳ Lợi | 495 (161) |
|
| C | Danh mục bổ sung | 56,94 |
| 56,94 | 0,58 | 0,72 |
| 55,64 |
|
|
|
| I | Đất giao thông | 36,24 |
| 36,24 | 0,38 | 0,72 |
| 34,94 |
|
|
|
| 1 | Bổ sung Dự án xây dựng đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông, đoạn qua thị xã Kỳ Anh (Tổng 75,35ha, đã phê duyệt 39,08ha, còn lại 36,27ha bổ sung) | 36,24 |
| 36,24 | 0,58 | 0,72 |
| 34,94 | Xã Kỳ Hoa | 498 |
|
| II | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 17,70 |
| 17,70 |
|
|
| 17,70 |
|
|
|
| 1 | Bãi đổ thải chất thải rắn xây dựng phục vụ Dự án xây dựng đường bộ cao tốc Bắc -Nam phía Đông | 17,70 |
| 17,70 |
|
|
| 17,70 | Phường Hưng Trí | 496 |
|
| III | Đất ở nông thôn | 3,00 |
| 3,00 |
|
|
| 3,00 |
|
|
|
| 1 | Tái định cư phục vụ Dự án xây dựng đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông | 3,00 |
| 3,00 |
|
|
| 3,00 | Xã Kỳ Hoa | 497 |
|
2. Tổng hợp số liệu sau khi điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích đã được UBND tỉnh duyệt | Tổng diện tích sau khi điều chỉnh, bổ sung |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
| 28.553,93 | 28.553,93 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 15.962,10 | 15.929,49 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1.229,15 | 1.228,57 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 852,47 | 851,89 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 376,68 | 376,68 |
|
| Đất trồng lúa nương | LUN |
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 2.322,35 | 2.321,29 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.519,03 | 1.517,92 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 5.657,82 | 5.657,10 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 4.356,03 | 4.327,02 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 243,00 | 243,00 |
|
| Đất có rừng sản xuất là rừng trồng | RST | 3.161,45 | 3.132,44 |
|
| Đất đang sử dụng để bảo vệ, phát triển rừng sản xuất | RSM | 951,58 | 951,58 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 683,94 | 683,81 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | 80,35 | 80,35 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 113,43 | 113,43 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 11.518,45 | 11.551,06 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 185,05 | 185,05 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 9,77 | 9,77 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 4.211,12 | 4.211,12 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 4,40 | 4,40 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 282,25 | 282,25 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 358,49 | 358,49 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 8,26 | 8,26 |
| 2.8 | Bất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 263,02 | 263,02 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 4.062,78 | 4.095,57 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 1.939,96 | 1.956,28 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 1.080,11 | 1.080,11 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 4,42 | 4,42 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 7,91 | 7,38 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 78,38 | 78,38 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 21,46 | 21,46 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 512,57 | 512,57 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 2,46 | 2,46 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 3,29 | 3,29 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 11,60 | 28,60 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 22,28 | 22,28 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 367,82 | 367,82 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | DKH |
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 0,24 | 0,24 |
| - | Đất chợ | DCH | 10,28 | 10,28 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
| 0,00 |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 14,53 | 14,53 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 43,78 | 43,78 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 396,17 | 399,17 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 886,34 | 886,34 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSG | 19,65 | 19,65 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 2,32 | 2,32 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN | 9,99 | 9,99 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 680,65 | 677,47 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 79,88 | 79,88 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 1.073,38 | 1.073,38 |
Điều 2. Căn cứ Điều 1 của Quyết định này:
- Cập nhật danh mục công trình, dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định này vào Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thị xã Kỳ Anh; cập nhật vị trí các công trình, dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định này vào bản đồ Kế hoạch sử dụng đất;
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của UBND thị xã Kỳ Anh theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Kỳ Anh và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 3458/QĐ-UBND về phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 3529/QĐ-UBND phê duyệt (bổ sung) Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- 3Quyết định 3536/QĐ-UBND phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh
- 4Quyết định 1092/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 1096/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
- 6Quyết định 1097/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 6Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 9Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Quyết định 3458/QĐ-UBND về phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
- 12Quyết định 3529/QĐ-UBND phê duyệt (bổ sung) Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- 13Quyết định 3536/QĐ-UBND phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh
- 14Nghị quyết 71/NQ-HĐND về thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ (bổ sung) năm 2022 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 15Quyết định 1092/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
- 16Quyết định 1096/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
- 17Quyết định 1097/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 1009/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 1009/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/05/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Nguyễn Hồng Lĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/05/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
