Tóm tắt Quyết định phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
Văn bản này quy định việc điều chỉnh quy mô, diện tích và bổ sung mới các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Cẩm Xuyên, đồng thời cập nhật lại cơ cấu các loại đất và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện cho các cơ quan liên quan.
1. Điều chỉnh và bổ sung danh mục công trình, dự án thực hiện trong năm 2022
Quyết định thực hiện điều chỉnh và bổ sung danh mục các công trình, dự án cụ thể như sau:
- Danh mục điều chỉnh quy mô, diện tích:
- Khu đô thị du lịch sinh thái Thiên Cầm (tại Thị trấn Thiên Cầm): Điều chỉnh giảm quy mô diện tích từ 555 ha xuống còn 84,37 ha theo phê duyệt ban đầu tại Quyết định số 604/QĐ-UBND, sau đó được điều chỉnh tăng lên thành 91,90 ha (trong đó có 1,53 ha đất trồng lúa và 3,53 ha đất rừng phòng hộ).
- Khu đất thu hồi của Công ty CP Đầu tư và Phát triển Thiên Cầm: Điều chỉnh giảm tổng diện tích từ 31,83 ha (gồm 24,30 ha đất thương mại dịch vụ và 7,53 ha dự án khu nhà ở thương mại) xuống còn 24,30 ha đất thương mại, dịch vụ tại Thị trấn Thiên Cầm.
- Danh mục bổ sung mới (Tổng diện tích bổ sung là 62,45 ha):
- Đất giao thông (42,41 ha): Bổ sung phần diện tích còn lại của Dự án Đường cao tốc Bắc - Nam (tổng diện tích dự án qua địa bàn là 224,44 ha, đã phê duyệt trước đó 182,03 ha). Dự án đi qua các xã: Cẩm Thạch, Cẩm Duệ, Cẩm Quan, Cẩm Hưng, Cẩm Thịnh, Cẩm Sơn, Cẩm Lạc, Cẩm Minh, Cẩm Quang và thị trấn Cẩm Xuyên.
- Đất thương mại, dịch vụ (4,25 ha): Bổ sung dự án Trạm dừng nghỉ cao tốc Bắc - Nam tại xã Cẩm Hưng.
- Đất ở tại nông thôn phục vụ tái định cư (15,79 ha): Bổ sung 7 khu tái định cư phục vụ Dự án cao tốc Bắc - Nam tại các xã:
- Xã Cẩm Thạch: Khu tái định cư tại thôn Na Trung (1,63 ha).
- Xã Cẩm Duệ: Khu tái định cư tại thôn Thống Nhất (3,36 ha).
- Xã Cẩm Hưng: Khu tái định cư tại thôn Hưng Tân (1,40 ha).
- Xã Cẩm Thịnh: Khu tái định cư tại thôn 5, thôn Hoàng Sơn và thôn Tiến Thắng (1,50 ha).
- Xã Cẩm Sơn: Khu tái định cư tại thôn Thượng Sơn (2,12 ha).
- Xã Cẩm Lạc: Khu tái định cư tại các thôn Hưng Đạo, Lạc Thọ và Hà Văn (3,61 ha).
- Xã Cẩm Minh: Khu tái định cư tại thôn 1 (2,17 ha).
2. Biến động các chỉ tiêu sử dụng đất sau khi điều chỉnh, bổ sung
Việc điều chỉnh và bổ sung các dự án nêu trên làm thay đổi cơ cấu quỹ đất tự nhiên (tổng diện tích toàn huyện là 63.703,53 ha) như sau:
- Đất nông nghiệp: Giảm từ 49.746,64 ha xuống còn 49.720,40 ha (giảm 26,24 ha). Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA) giảm từ 10.904,81 ha xuống 10.878,07 ha (đất chuyên trồng lúa nước LUC giảm từ 10.554,58 ha xuống 10.535,95 ha; đất trồng lúa nước còn lại LUK giảm từ 350,24 ha xuống 342,13 ha).
- Đất trồng cây lâu năm (CLN) giảm từ 4.418,99 ha xuống 4.403,82 ha.
- Đất rừng phòng hộ (RPH) giảm từ 13.697,66 ha xuống 13.694,13 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK) tăng từ 1.099,37 ha lên 1.102,00 ha.
- Đất rừng sản xuất (RSX) tăng từ 6.435,79 ha lên 6.451,59 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS) tăng từ 634,91 ha lên 635,68 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng từ 12.749,30 ha lên 12.777,04 ha (tăng 27,74 ha). Trong đó:
- Đất phát triển hạ tầng (DHT) tăng từ 5.126,08 ha lên 5.145,77 ha (riêng đất giao thông DGT tăng từ 2.765,19 ha lên 2.795,15 ha; đất thủy lợi DTL giảm từ 1.122,14 ha xuống 1.114,76 ha).
- Đất ở tại nông thôn (ONT) tăng từ 1.851,82 ha lên 1.855,45 ha.
- Đất ở tại đô thị (ODT) tăng từ 310,92 ha lên 319,45 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD) giảm từ 127,32 ha xuống còn 124,04 ha.
- Đất quốc phòng (CQP) giảm từ 79,10 ha xuống 77,52 ha.
- Đất chưa sử dụng: Giảm từ 1.207,59 ha xuống còn 1.206,09 ha (giảm 1,50 ha).
3. Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan quản lý nhà nước để đảm bảo kế hoạch được thực hiện nghiêm túc và đúng pháp luật:
- Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên:
- Cập nhật danh mục và vị trí các công trình, dự án đã được phê duyệt vào Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện và bản đồ Kế hoạch sử dụng đất kỳ gần nhất.
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch đã được duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh:
- Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
- Tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của UBND huyện Cẩm Xuyên theo quy định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Cẩm Xuyên và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1096/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 26 tháng 5 năm 2022 |
V/V PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN CẨM XUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15/6/2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-HĐND ngày 29/4/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ (bổ sung) năm 2022;
Xét đề nghị của UBND huyện Cẩm Xuyên tại Tờ trình số 1239/TTr-UBND ngày 13/5/2022;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1646/TTr-STMMT ngày 19/5/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Cẩm Xuyên, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Danh mục các công trình, dự án điều chỉnh, bổ sung thực hiện trong năm 2022.
| STT | Hạng mục | Diện tích kế hoạch (ha) | Diện tích hiện trạng (ha) | Diện tích tăng thêm (ha) | Tăng thêm (ha) | Địa điểm (thôn…,xã...) | Vị trí trên bản đồ KHSD đất (BS) năm 2022 | |||
| LUA | KPH | RDD | Đất khác | |||||||
| Danh mục đã được phê duyệt tại QĐ số 604/QĐ-UBND ngày 17/3/2022 của UBND tỉnh cần điều chỉnh | 116,20 |
| 116,20 |
|
|
| 116,20 |
|
| |
| I | Đất ở tại đô thị | 84,37 |
| 84,37 |
|
|
| 84,37 |
|
|
| 1 | Khu đô thị du lịch sinh thái Thiên Cầm tại Thị trấn Thiên Cầm (Khu đô thị TMDV - Du lịch Thiên Cầm) (Thay đổi diện tích từ 555ha xuống còn 84,37ha) | 84,37 |
| 84,37 |
|
|
| 84,37 | Thị trấn Thiên Cầm | 253 |
| II | Đất thương mại, dịch vụ | 31,83 |
| 31,83 |
|
|
| 31,83 |
|
|
| 1 | Khu đất thu hồi của Công ty CP Đầu tư và Phát triển Thiên Cầm (Đất thương mại 24.30ha; Dự án khu nhà ở thương mại 7,53ha) | 31,83 |
| 31,83 |
|
|
| 31,83 | Thị trấn Thiên Cầm | 275 |
| 116,20 |
| 116,20 | 1,53 | 3,53 |
| 111,14 |
|
| ||
| I | Đất ở tại đô thị | 91,90 |
| 91,90 | 1,53 | 3,53 |
| 86,84 |
|
|
| 1 | Khu đô thị du lịch sinh thái Thiên Cầm | 91,90 |
| 91,90 | 1,53 | 3,53 |
| 86,84 | Thị trấn Thiên Cầm | 253 |
| II | Đất thương mại, dịch vụ | 24,30 |
| 24,30 |
|
|
| 24,30 |
|
|
| 1 | Khu đất thu hồi của Công ty CP Đầu tư và Phát triển Thiên Cầm | 24,30 |
| 24,30 |
|
|
| 24,30 | Thị trấn Thiên Cầm | 275 |
| 62,45 |
| 62,45 | 25,21 |
|
| 37,24 |
|
| ||
| I | Đất giao thông | 42,41 |
| 42,41 | 9,54 |
|
| 32,87 |
|
|
| 1 | Đường cao tốc Bắc Nam (Tổng 224,44ha, đã phê duyệt 182,03ha, còn lại 42,41ha bổ sung) | 42,41 |
| 42,41 | 9,54 |
|
| 32,87 | Các xã: Cẩm Thạch, Cẩm Duệ, Cẩm Quan, Cẩm Hưng, Cẩm Thịnh, Cẩm Sơn, Cẩm Lạc, Cẩm Minh, Cẩm Quang và TT Cẩm Xuyên | 305 |
| II | Đất thương mại, dịch vụ | 4,25 |
| 4,25 | 3,40 |
|
| 0,85 |
|
|
| 1 | Trạm dừng nghỉ cao tốc Bắc - Nam | 4,25 |
| 4,25 | 3,40 |
|
| 0,85 | Xã Cẩm Hưng | 407 |
| III | Đất ở tại nông thôn | 15,79 |
| 15,79 | 12,27 |
|
| 3,52 |
|
|
| 1 | Tái định cư Dự án cao tốc Bắc - Nam, thôn Na Trung | 1,63 |
| 1,63 | 1,62 |
|
| 0,01 | Xã Cẩm Thạch | 401 |
| 2 | Tái định cư Dự án cao tốc Bắc - Nam, thôn Thống Nhất | 3,36 |
| 3,36 | 2,75 |
|
| 0,61 | Xã Cẩm Duệ | 400 |
| 3 | Tái định cư Dự án cao tốc Bắc - Nam, thôn Hưng Tân | 1,40 |
| 1,40 |
|
|
| 1,40 | Xã Cẩm Hưng | 403 |
| 4 | Tải định cư Dự án cao tốc Bắc - Nam, thôn 5, thôn Hoàng Sơn, thôn Tiến Thắng | 1,50 |
| 1,50 | 1,00 |
|
| 0,50 | Xã Cẩm Thịnh | 404 |
| 5 | Tái định cư Dự án cao tốc Bắc - Nam, thôn Thượng Sơn | 2,12 |
| 2,12 | 2,03 |
|
| 0,09 | Xã Cẩm Sơn | 405 |
| 6 | Tái định cư Dự án cao tốc Bắc - Nam, các thôn: Hưng Đạo, Lạc Thọ, Hà Văn | 3,61 |
| 3,61 | 2,70 |
|
| 0,91 | Xã Cẩm Lạc | 402 |
| 7 | Tái định cư Dự án cao tốc Bắc - Nam, thôn 1 | 2,17 |
| 2,17 | 2,17 |
|
|
| Xã Cẩm Minh | 406 |
2. Tổng hợp số liệu sau khi điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử đất năm 2022
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích đã được UBND tỉnh duyệt | Tổng diện tích sau khi điều chỉnh |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (4) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
| 63.703,53 | 63.703,53 |
| NNP | 49.746,64 | 49.720,40 | ||
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 10.904,81 | 10.878,07 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 10.554,58 | 10.535,95 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 350,24 | 342,13 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1.099,37 | 1.102,00 |
| 1.3- | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 4.418,99 | 4.403,82 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 13.697,66 | 13.694,13 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 11.917,41 | 11.917,41 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 6.435,79 | 6.451,59 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 1.089,52 | 1.089,52 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 634,91 | 635,68 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | 5,52 | 5,52 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 632,18 | 632,18 |
| PNN | 12.749,30 | 12.777,04 | ||
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 79,10 | 77,52 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 51,98 | 51,98 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 222,96 | 222,96 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 127,32 | 124,04 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 68,52 | 68,46 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 19,54 | 19,54 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 49,36 | 49,02 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 5126,08 | 5.145,77 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 2.765,19 | 2.795,15 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 1.122,14 | 1.114,76 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 6,23 | 6,04 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 8,32 | 8,32 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 173,08 | 173,08 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 154,55 | 153,43 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 65,87 | 65,87 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 1,64 | 1,64 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 3,97 | 3,97 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 37,07 | 37,07 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 16,92 | 16,92 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 758,31 | 756,73 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | DKH |
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 12,79 | 12,79 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 42,23 | 42,32 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 10,09 | 10,09 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.851,82 | 1.855,45 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 310,92 | 319,45 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 60,66 | 60,66 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,38 | 0,38 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN | 42,05 | 42,01 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.062,69 | 1.062,69 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dụng | MNC | 3.611,22 | 3.612,55 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 12,36 | 12,13 |
| CSD | 1.207,59 | 1.206,09 |
Điều 2. Căn cứ Điều 1 của Quyết định này:
1. Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên có trách nhiệm:
- Cập nhật danh mục công trình, dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định này vào Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Cẩm Xuyên; Cập nhật vị trí các công trình, dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định này vào bản đồ Kế hoạch sử dụng đất kỳ gần nhất.
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Thực hiện thu hồi đất giao đất cho thuê đất chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của UBND huyện Cẩm Xuyên theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 859/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 1009/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- 3Quyết định 519/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- 4Quyết định 1092/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 1097/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 6Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 9Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Quyết định 859/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh
- 12Quyết định 1009/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- 13Nghị quyết 71/NQ-HĐND về thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ (bổ sung) năm 2022 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 14Quyết định 519/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- 15Quyết định 1092/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
- 16Quyết định 1097/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 1096/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 1096/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/05/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/05/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
