Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành nhằm quy định chi tiết về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại tuyến Bến phà Gót - Cái Viềng, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh mức giá dịch vụ vận chuyển đường thủy nội địa, áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ và các đơn vị cung cấp dịch vụ phà tại khu vực này.
1. Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Gót - Cái Viềng, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Nguyễn Đức Thọ (ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố).
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 01/05/2021.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 3185/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về giá dịch vụ sử dụng phà của Công ty cổ phần đảm bảo giao thông đường thủy Hải Phòng.
2. Chi tiết khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Gót - Cái Viềng
Khung giá dịch vụ dưới đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), quy định rõ mức giá tối thiểu và mức giá tối đa cho từng nhóm đối tượng cụ thể:
- Hành khách đi bộ: Mức tối thiểu là 6.000 đồng/người; mức tối đa là 16.000 đồng/người.
- Hành khách đi xe đạp: Mức tối thiểu là 5.000 đồng/người; mức tối đa là 12.000 đồng/người.
- Xe đạp thồ các loại: Mức tối thiểu là 5.000 đồng/người; mức tối đa là 12.000 đồng/người.
- Hành khách đi xe máy: Mức tối thiểu là 20.000 đồng/người; mức tối đa là 45.000 đồng/người.
- Xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi (không tính người ngồi trên xe): Mức tối thiểu là 80.000 đồng/xe; mức tối đa là 190.000 đồng/xe.
- Xe ô tô chở khách (không tính hành khách trên xe):
- Xe từ 9 đến dưới 24 chỗ ngồi: Mức tối thiểu là 90.000 đồng/xe; mức tối đa là 225.000 đồng/xe.
- Xe từ 24 đến dưới 32 chỗ ngồi: Mức tối thiểu là 100.000 đồng/xe; mức tối đa là 255.000 đồng/xe.
- Xe từ 32 chỗ ngồi trở lên: Mức tối thiểu là 145.000 đồng/xe; mức tối đa là 365.000 đồng/xe.
- Xe ô tô tải các loại:
- Xe dưới 1 tấn: Trường hợp có hàng có mức giá từ 100.000 đồng/xe đến 250.000 đồng/xe; trường hợp không có hàng có mức giá từ 65.000 đồng/xe đến 165.000 đồng/xe.
- Xe từ 1 đến 3 tấn: Trường hợp có hàng có mức giá từ 195.000 đồng/xe đến 490.000 đồng/xe; trường hợp không có hàng có mức giá từ 115.000 đồng/xe đến 290.000 đồng/xe.
- Xe từ 3 đến dưới 5 tấn: Trường hợp có hàng có mức giá từ 235.000 đồng/xe đến 590.000 đồng/xe; trường hợp không có hàng có mức giá từ 180.000 đồng/xe đến 450.000 đồng/xe.
- Xe từ 5 đến dưới 10 tấn: Trường hợp có hàng có mức giá từ 400.000 đồng/xe đến 915.000 đồng/xe; trường hợp không có hàng có mức giá từ 235.000 đồng/xe đến 590.000 đồng/xe.
- Xe từ 10 đến dưới 13 tấn: Trường hợp có hàng có mức giá từ 550.000 đồng/xe đến 1.080.000 đồng/xe; trường hợp không có hàng có mức giá từ 315.000 đồng/xe đến 540.000 đồng/xe.
- Hàng hóa vận chuyển qua phà (áp dụng cho khối lượng từ 61 kg trở lên): Mức tối thiểu là 10.000 đồng/tạ; mức tối đa là 40.000 đồng/tạ.
3. Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Để đảm bảo việc triển khai khung giá dịch vụ sử dụng phà được minh bạch, đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan như sau:
- Sở Giao thông vận tải thành phố Hải Phòng: Chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức triển khai thực hiện quyết định; trực tiếp chỉ đạo các đơn vị cung cấp dịch vụ phà thực hiện niêm yết, thông báo công khai mức thu giá dịch vụ; đồng thời hướng dẫn và giám sát việc thực hiện miễn, giảm giá dịch vụ cho các đối tượng ưu tiên theo đúng quy định của pháp luật.
- Sở Tài chính thành phố Hải Phòng: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế thành phố và các sở, ngành, đơn vị có liên quan để hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và giám sát toàn diện việc thực hiện quyết định về giá dịch vụ này.
- Các đơn vị cung cấp dịch vụ phà: Có nghĩa vụ thông báo công khai, rõ ràng mức giá dịch vụ cho mọi tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ được biết; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tình hình sử dụng vé, hóa đơn với Cục Thuế thành phố Hải Phòng theo đúng quy định pháp luật về thuế và hóa đơn hiện hành.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2021.
- Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động sử dụng và cung cấp dịch vụ phà tại Bến phà Gót - Cái Viềng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2021/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 16 tháng 4 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Thực hiện Kết luận số 27/KL-KTrVB ngày 18 tháng 03 năm 2021 của Cục Kiểm tra Văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp về kết luận kiểm tra Quyết định số 3185/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về giá dịch vụ sử dụng phà của Công ty Cổ phần Đảm bảo giao thông đường thủy Hải Phòng;
Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tai Tờ trình số 34/TTr-SGTVT ngày 13 tháng 4 năm 2021; Báo cáo thẩm định số 52/BC-STP ngày 13 tháng 4 năm 2021 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Gót - Cái Viềng, huyện Cát Hải thành phố Hải Phòng cụ thể như sau:
| Stt | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức tối thiểu | Mức tối đa |
| 1 | Hành khách đi bộ | đ/người | 6.000 | 16.000 |
| 2 | Hành khách đi xe đạp | đ/người | 5.000 | 12.000 |
| 3 | Xe đạp thồ các loại | đ/người | 5.000 | 12.000 |
| 4 | Hành khách đi xe máy | đ/người | 20.000 | 45.000 |
| 5 | Xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi (không kể người ngồi trên xe) | đ/xe | 80.000 | 190.000 |
| 6 | Xe ô tô chở khách (không kể khách) |
|
|
|
|
| - Xe từ 9 đến dưới 24 chỗ ngồi | đ/xe | 90.000 | 225.000 |
|
| - Xe từ 24 đến dưới 32 chỗ ngồi | đ/xe | 100.000 | 255.000 |
|
| - Xe từ 32 chỗ ngồi trở lên | đ/xe | 145.000 | 365.000 |
| 7 | Xe ô tô tải các loại |
|
|
|
| A | Xe dưới 1 tấn |
|
|
|
|
| - Có hàng | đ/xe | 100.000 | 250.000 |
|
| - Không có hàng | đ/xe | 65.000 | 165.000 |
| B | Xe từ 1 đến 3 tấn |
|
|
|
|
| - Có hàng | đ/xe | 195.000 | 490.000 |
|
| - Không có hàng | đ/xe | 115.000 | 290.000 |
| c | Xe từ 3 đến dưới 5 tấn |
|
|
|
|
| - Có hàng | đ/xe | 235.000 | 590.000 |
|
| - Không có hàng | đ/xe | 180.000 | 450.000 |
| d | Xe từ 5 đến dưới 10 tấn |
|
|
|
|
| - Có hàng | đ/xe | 400.000 | 915.000 |
|
| - Không có hàng | đ/xe | 235.000 | 590.000 |
| e | Xe từ 10 đến dưới 13 tấn |
|
|
|
|
| - Có hàng | đ/xe | 550.000 | 1.080.000 |
|
| - Không có hàng | đ/xe | 315.000 | 540.000 |
| g | Hàng hóa qua phà 61 kg trở lên | đ/tạ | 10.000 | 40.000 |
(Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng)
1. Giao Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; chỉ đạo các đơn vị cung cấp dịch vụ thông báo công khai mức thu giá dịch vụ; thực hiện miễn, giảm giá dịch vụ cho các đối tượng sử dụng dịch vụ phà theo quy định.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế thành phố và các Sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quyết định.
3. Các đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm thông báo công khai cho các tổ chức, cá nhân được biết và báo cáo sử dụng vé với Cục Thuế thành phố theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Hiệu lực thi hành quyết định
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2021 và thay thế Quyết định số 3185/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về giá dịch vụ sử dụng phà của Công ty cổ phần đảm bảo giao thông đường thủy Hải Phòng.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 3185/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng phà của Công ty Cổ phần Đảm bảo giao thông đường thủy Hải Phòng do thành phố Hải Phòng ban hành
- 2Quyết định 09/2017/QĐ-UBND quy định khung giá, giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3Quyết định 35/2019/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà Cát Lái và bến phà Bình Khánh, thành phố Hồ Chí Minh
- 4Quyết định 04/2020/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng Phà Đồng Tháp
- 5Quyết định 24/2021/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng phà trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6Quyết định 16/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- 7Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà Tân Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp
- 8Quyết định 15/2022/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà Lại Xuân, Dương Áo thành phố Hải Phòng
- 9Quyết định 03/2024/QĐ-UBND về Quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà tạm Rạch Miễu do tỉnh Bến Tre ban hành
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 09/2017/QĐ-UBND quy định khung giá, giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 10Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 11Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12Quyết định 35/2019/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà Cát Lái và bến phà Bình Khánh, thành phố Hồ Chí Minh
- 13Quyết định 04/2020/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng Phà Đồng Tháp
- 14Quyết định 24/2021/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng phà trên địa bàn tỉnh An Giang
- 15Quyết định 16/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- 16Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà Tân Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp
- 17Quyết định 15/2022/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà Lại Xuân, Dương Áo thành phố Hải Phòng
- 18Quyết định 03/2024/QĐ-UBND về Quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà tạm Rạch Miễu do tỉnh Bến Tre ban hành
Quyết định 09/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Gót - Cái Viềng, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
- Số hiệu: 09/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/04/2021
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Nguyễn Đức Thọ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
