Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định chi tiết về khung giá dịch vụ sử dụng Phà Đồng Tháp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý hoạt động thu phí, tạo sự minh bạch và thống nhất trong việc áp dụng giá dịch vụ đối với người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua các bến phà thuộc quản lý của Phà Đồng Tháp.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này áp dụng đối với toàn bộ người và các phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia lưu thông qua Phà Đồng Tháp, bao gồm tất cả các bến phà trực thuộc đơn vị này quản lý, khai thác và kinh doanh. Bên cạnh đó, văn bản quy định rõ các đối tượng được miễn thu tiền dịch vụ sử dụng phà bao gồm:
- Người đi bộ, người điều khiển xe đạp và xe đạp điện.
- Các loại xe ưu tiên theo quy định pháp luật: Xe cứu thương; xe cứu hỏa; xe máy chuyên dùng phục vụ nông nghiệp, lâm nghiệp; xe hộ đê; xe đang làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống thiên tai, lụt bão; xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
- Các đoàn xe đặc biệt: Đoàn xe đưa tang; đoàn xe có lực lượng hộ tống, dẫn đường.
- Phương tiện vận chuyển cứu trợ: Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến các vùng bị thảm họa thiên tai hoặc vùng đang có dịch bệnh.
- Đối tượng chính sách và xã hội: Thương binh, bệnh binh; học sinh đi học hàng ngày (bao gồm cả người và phương tiện của học sinh); trẻ em dưới 10 tuổi; người cao tuổi theo quy định của pháp luật.
Quy định về khung giá theo tháng (Điều 2)
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân di chuyển thường xuyên, quyết định đưa ra chính sách phát hành vé tháng với các quy định cụ thể:
- Đối tượng áp dụng mua vé tháng: Xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe điện hai bánh và các loại phương tiện giao thông tương tự khác.
- Thời gian và giá trị sử dụng: Vé tháng được phát hành và có giá trị sử dụng trong tháng, tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng đó theo thời hạn ghi trên vé. Vé tháng có giá trị sử dụng không phân biệt thời gian di chuyển vào ban ngày hay ban đêm.
Khung giá dịch vụ và công tác quản lý, sử dụng nguồn thu (Điều 3 & Điều 4)
Khung giá dịch vụ sử dụng phà được quy định chi tiết tại Phụ lục đính kèm ban hành cùng Quyết định này. Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật tài chính, công tác quản lý nguồn thu được quy định như sau:
- Nghĩa vụ niêm yết và chứng từ: Đơn vị thực hiện thu tiền dịch vụ sử dụng Phà Đồng Tháp bắt buộc phải sử dụng biên lai, hóa đơn thu phí theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Đồng thời, phải thực hiện niêm yết công khai, rõ ràng khung giá dịch vụ tại các địa điểm thu tiền để người dân dễ dàng giám sát.
- Chế độ kế toán và nghĩa vụ thuế: Đơn vị thu tiền có trách nhiệm mở sổ sách kế toán đầy đủ để theo dõi, phản ánh chính xác các khoản thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu phát sinh. Đơn vị phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 5 & Điều 6)
Quyết định này thiết lập mốc thời gian áp dụng mới và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 04/2020/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020. Kể từ ngày này, Quyết định số 73/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về giá dịch vụ sử dụng Phà Đồng Tháp chính thức hết hiệu lực.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2020/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 19 tháng 02 năm 2020 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 06 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT- BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định khung giá dịch vụ sử dụng Phà Đồng Tháp (bao gồm các bến phà trực thuộc Phà Đồng Tháp quản lý, khai thác, kinh doanh theo quy định).
2. Quyết định này áp dụng đối với người và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua Phà Đồng Tháp.
3. Đối tượng không thu dịch vụ sử dụng phà:
a) Người đi bộ, xe đạp, xe đạp điện.
b) Xe cứu thương; cứu hỏa; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; xe chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh; đoàn xe đưa tang; đoàn xe có hộ tống, dẫn đường; xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc vùng có dịch bệnh.
c) Thương, bệnh binh; Người và phương tiện của học sinh đi học hàng ngày; trẻ em dưới 10 tuổi; Người cao tuổi.
Điều 2. Quy định về khung giá theo tháng
1. Đối tượng mua vé tháng: xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự.
2. Thời gian áp dụng: vé tháng được phát hành trong tháng, kể từ ngày 01 đến ngày kết thúc tháng theo thời hạn ghi trên vé, không phân biệt thời gian ban ngày hay ban đêm.
Điều 3. Khung giá dịch vụ sử dụng phà
Chi tiết tại Phụ lục đính kèm.
Điều 4. Quản lý và sử dụng nguồn thu
1. Việc thu tiền dịch vụ sử dụng Phà Đồng Tháp phải có biên lai, hóa đơn thu theo quy định; đơn vị thu phải thực hiện niêm yết công khai khung giá dịch vụ sử dụng phà tại nơi thu tiền.
2. Đơn vị thu tiền dịch vụ sử dụng Phà Đồng Tháp phải mở sổ sách, kế toán theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng nguồn thu, thực hiện nộp thuế theo quy định.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020 và Quyết định số 73/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành về việc quy định giá dịch vụ sử dụng Phà Đồng Tháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG PHÀ ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
| TT | Đối tượng | Đơn vị tính | Khung giá (đã bao gồm thuế VAT và bảo hiểm hành khách) | Ghi chú |
|
|
|
| ||
| 01 | Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự. | đồng/lượt | 6.000 | Tính chung cho người, xe và hàng hóa trên xe |
| 02 | Xe thô sơ ( xe lôi, ba gác, xích lô và các loại xe tương tự). | đồng/lượt | 7.000 | |
| 03 | Xe ô tô con dưới 7 ghế. | đồng/lượt | 25.000 | |
| 04 | - Xe ô tô từ 7 ghế đến dưới 12 ghế; Xe ô tô bán tải; - Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ dưới 03 tấn. | đồng/lượt | 35.000 | |
| 05 | - Xe ô tô khách từ 12 ghế đến dưới 16 ghế; Xe buýt các loại; - Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 03 tấn đến dưới 05 tấn. | đồng/lượt | 45.000 | |
| 06 | - Xe ô tô khách từ 16 ghế đến 30 ghế; Xe ô tô giường nằm dưới 22 ghế; - Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 05 tấn đến dưới 07 tấn. | đồng/lượt | 60.000 | |
| 07 | - Xe ô tô khách từ 30 ghế đến dưới 45 ghế; Xe ô tô giường nằm từ 22 ghế đến dưới 30 ghế; - Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 07 tấn đến dưới 10 tấn. | đồng/lượt | 80.000 | |
| 08 | - Xe ô tô khách từ 45 ghế trở lên; Xe ô tô giường nằm từ 30 ghế trở lên; - Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 10 tấn đến dưới 15 tấn; Xe máy thi công, xe đào, xe ủi, xe xúc bánh hơi, xe lu dưới 09 tấn. | đồng/lượt | 95.000 | |
| 09 | Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 15 tấn đến dưới 20 tấn. | đồng/lượt | 130.000 | Tính chung cho người, xe và hàng hóa trên xe |
| 10 | - Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 20 tấn trở lên; - Xe máy thi công: xe đào, xe ủi, xe xúc bánh xích, xe lu từ 9 tấn trở lên; - Xe ô tô chuyên dùng: xe bơm bê tông, xe trộn bê tông, xe hút chất thải… | đồng/lượt | 150.000 | |
|
|
|
| ||
| 01 | Thuê bao cả chuyến phà 40 tấn hoặc 60 tấn. | đồng/chuyến | 250.000 |
|
| 02 | Thuê bao cả chuyến phà 100 tấn. | đồng/chuyến | 350.000 |
|
| 03 | Thuê bao cả chuyến phà 200 tấn. | đồng/chuyến | 500.000 |
|
|
|
|
| ||
| 1 | Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự. | đồng/xe/tháng | 180.000 |
|
- 1Quyết định 52/2016/QĐ-UBND quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Sa Cao - Thái Hạc do tỉnh Nam Định ban hành
- 2Quyết định 73/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng Phà Đồng Tháp
- 3Quyết định 09/2017/QĐ-UBND quy định khung giá, giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 4Quyết định 35/2019/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà Cát Lái và bến phà Bình Khánh, thành phố Hồ Chí Minh
- 5Quyết định 09/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Gót - Cái Viềng, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
- 6Quyết định 24/2021/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng phà trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7Quyết định 16/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 52/2016/QĐ-UBND quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Sa Cao - Thái Hạc do tỉnh Nam Định ban hành
- 8Quyết định 09/2017/QĐ-UBND quy định khung giá, giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 9Quyết định 35/2019/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà Cát Lái và bến phà Bình Khánh, thành phố Hồ Chí Minh
- 10Quyết định 09/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Gót - Cái Viềng, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
- 11Quyết định 24/2021/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng phà trên địa bàn tỉnh An Giang
- 12Quyết định 16/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 04/2020/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng Phà Đồng Tháp
- Số hiệu: 04/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/02/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Phạm Thiện Nghĩa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
