Quyết định 09/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về khung giá và giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của Quyết định này.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụngQuyết định này quy định cụ thể về phạm vi và đối tượng chịu sự tác động của chính sách giá dịch vụ đò, phà trên địa bàn tỉnh Quảng Nam:
- Phạm vi điều chỉnh: Khung giá và giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, hoạt động kinh doanh và người trực tiếp sử dụng dịch vụ đò, phà thuộc phạm vi điều chỉnh nêu trên.
Đối với các công trình đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý, khung giá dịch vụ được quy định cụ thể cho từng loại hình (mức giá đã bao gồm thuế VAT và bảo hiểm khách hàng):
- Khung giá dịch vụ đò ngang:
- Hành khách: Từ 3.000 đồng đến 5.000 đồng/lượt.
- Xe đạp, xe đạp điện: Từ 1.000 đồng đến 2.000 đồng/lượt.
- Xe máy: Từ 3.000 đồng đến 4.000 đồng/lượt.
- Hàng hóa từ 20kg đến dưới 50kg: Từ 2.000 đồng đến 4.000 đồng/lượt.
- Hàng hóa từ 50kg trở lên: Từ 4.000 đồng đến 6.000 đồng/50kg/lượt.
- Giá dịch vụ sử dụng đò dọc: Mức giá cụ thể do hành khách hoặc chủ hàng thỏa thuận trực tiếp với chủ đò hoặc bến khách để phù hợp với điều kiện thực tế, nhưng mức tối đa không được vượt quá 5.000 đồng/km/người hoặc 5.000 đồng/km/50kg hàng hóa.
- Khung giá dịch vụ qua phà:
- Hành khách: Từ 2.000 đồng đến 5.000 đồng/lượt.
- Xe đạp, xe đạp điện: Từ 1.000 đồng đến 3.000 đồng/lượt.
- Xe máy: Từ 2.000 đồng đến 4.000 đồng/lượt.
- Hàng hóa từ 20kg đến dưới 50kg: Từ 2.000 đồng đến 4.000 đồng/lượt.
- Hàng hóa từ 50kg trở lên: Từ 3.000 đồng đến 5.000 đồng/50kg/lượt.
- Xe ô tô dưới 7 chỗ: Từ 20.000 đồng đến 35.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 7 chỗ trở lên: Từ 25.000 đồng đến 50.000 đồng/lượt.
- Xe ô tải không có hàng hóa: Từ 25.000 đồng đến 50.000 đồng/lượt.
- Xe ô tải có hàng hóa: Từ 35.000 đồng đến 100.000 đồng/lượt.
Đối với các bến đò, phà được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước (vốn xã hội hóa) do địa phương quản lý, mức giá tối đa được quy định cụ thể nhằm kiểm soát giá cả thị trường và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (mức giá đã bao gồm thuế VAT và bảo hiểm khách hàng):
- Giá tối đa dịch vụ đò ngang:
- Hành khách: Tối đa 5.000 đồng/lượt.
- Xe đạp, xe đạp điện: Tối đa 2.000 đồng/lượt.
- Xe máy: Tối đa 4.000 đồng/lượt.
- Hàng hóa từ 20kg đến dưới 50kg: Tối đa 4.000 đồng/lượt.
- Hàng hóa từ 50kg trở lên: Tối đa 6.000 đồng/50kg/lượt.
- Giá tối đa dịch vụ sử dụng đò dọc: Thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên nhưng mức tối đa tuyệt đối không vượt quá 5.000 đồng/km/người hoặc 5.000 đồng/km/50kg hàng hóa.
- Giá tối đa dịch vụ qua phà:
- Hành khách: Tối đa 5.000 đồng/lượt.
- Xe đạp, xe đạp điện: Tối đa 3.000 đồng/lượt.
- Xe máy: Tối đa 4.000 đồng/lượt.
- Hàng hóa từ 20kg đến dưới 50kg: Tối đa 4.000 đồng/lượt.
- Hàng hóa từ 50kg trở lên: Tối đa 5.000 đồng/50kg/lượt.
- Xe ô tô dưới 7 chỗ: Tối đa 35.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 7 chỗ trở lên: Tối đa 50.000 đồng/lượt.
- Xe ô tải không có hàng hóa: Tối đa 50.000 đồng/lượt.
- Xe ô tải có hàng hóa: Tối đa 100.000 đồng/lượt.
Quyết định quy định chính sách nhân văn và ưu đãi đối với các đối tượng đặc biệt khi sử dụng dịch vụ đò, phà, bao gồm:
- Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ.
- Xe cứu hỏa đang làm nhiệm vụ.
- Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống thiên tai, bão lụt.
- Xe chuyên dùng phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh.
- Xe của đoàn đưa tang.
- Đoàn xe có lực lượng cảnh sát hoặc cơ quan chức năng hộ tống, dẫn đường.
- Xe làm nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa hỗ trợ, cứu trợ phục vụ những nơi bị thảm họa thiên tai hoặc vùng đang có dịch bệnh.
- Thương binh, bệnh binh và trẻ em dưới 6 tuổi. Lưu ý: Các đối tượng này phải xuất trình các giấy tờ cần thiết để chứng minh (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) như thẻ thương binh, bệnh binh, giấy chứng nhận thương binh/bệnh binh hoặc giấy khai sinh đối với trẻ em.
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của từng chủ thể trong việc quản lý và vận hành dịch vụ đò, phà:
- Đối với tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ đò, phà:
- Thực hiện đăng ký kinh doanh theo đúng quy định pháp luật.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hành khách và phương tiện khi thực hiện cung cấp dịch vụ.
- Thực hiện niêm yết công khai mức giá dịch vụ tại bến đò, phà và tổ chức thu tiền theo đúng giá niêm yết, không được tự ý nâng giá.
- Cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ cho người sử dụng dịch vụ.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với cơ quan Thuế theo quy định hiện hành.
- Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Căn cứ vào tình hình thực tế và điều kiện cụ thể của từng bến đò, phà tại địa phương để quyết định mức giá dịch vụ chi tiết, đảm bảo không vượt quá khung giá và mức giá tối đa quy định tại Quyết định này.
- Chỉ đạo tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến để các tổ chức, cá nhân chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về kê khai giá và niêm yết giá dịch vụ.
- Đối với các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính:
- Phối hợp chặt chẽ với UBND cấp huyện thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về cung cấp dịch vụ đò, phà.
- Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về giá và an toàn giao thông đường thủy.
- Theo dõi, tổng hợp và báo cáo các phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện để kịp thời tham mưu trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Quyết định 09/2017/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2017. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2017/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 11 tháng 4 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ, GIÁ TỐI ĐA ĐỐI VỚI DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ, PHÀ DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giá;
Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 432/TTr-SGTVT ngày 16/3/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định khung giá, giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan về quản lý, kinh doanh và sử dụng dịch vụ dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do địa phương quản lý.
Điều 3. Khung giá, giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
1. Đối với khung giá dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý, cụ thể:
a) Khung giá dịch vụ đò ngang
| STT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Khung giá |
| 1 | Hành khách | Đồng/lượt | 3.000-5.000 |
| 2 | Xe đạp, xe đạp điện | Đồng/lượt | 1.000-2.000 |
| 3 | Xe máy | Đồng/lượt | 3.000-4.000 |
| 4 | Hàng hóa từ 20kg – dưới 50kg | Đồng/lượt | 2.000-4.000 |
| 5 | Hàng hóa từ 50kg trở lên | Đồng/50kg/lượt | 4.000-6.000 |
* Mức giá dịch vụ sử dụng đò nêu trên đã bao gồm thuế VAT và bảo hiểm khách hàng.
b) Giá dịch vụ sử dụng đò dọc: Hành khách hoặc chủ hàng thỏa thuận với chủ đò hoặc bến khách về cước vận chuyển cho phù hợp với điều kiện tình hình cụ thể, nhưng mức tối đa không quá 5.000 đồng/km/người hoặc 5.000 đồng/km/50kg hàng hóa.
* Mức giá dịch vụ sử dụng đò nêu trên đã bao gồm thuế VAT và bảo hiểm khách hàng.
c) Giá dịch vụ qua phà
| STT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Khung giá |
| 1 | Hành khách | Đồng/lượt | 2.000-5.000 |
| 2 | Xe đạp, xe đạp điện | Đồng/lượt | 1.000-3.000 |
| 3 | Xe máy | Đồng/lượt | 2.000-4.000 |
| 4 | Hàng hóa từ 20kg – dưới 50kg | Đồng/lượt | 2.000-4.000 |
| 5 | Hàng hóa từ 50kg trở lên | Đồng/50kg/lượt | 3.000-5.000 |
| 6 | Xe ô tô < 7 chỗ | Đồng/lượt | 20.000-35.000 |
| 7 | Xe ô tô ≥ 7 chỗ trở lên | Đồng/lượt | 25.000-50.000 |
| 8 | Xe ô tải (không có hàng hóa) | Đồng/lượt | 25.000-50.000 |
| 9 | Xe ô tải (có hàng hóa) | Đồng/lượt | 35.000-100.000 |
* Mức giá dịch vụ sử dụng phà nêu trên đã bao gồm thuế VAT và bảo hiểm khách hàng.
2. Đối với giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do địa phương quản lý, cụ thể:
a) Giá dịch vụ tối đa đò ngang
| STT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Giá tối đa |
| 1 | Hành khách | Đồng/lượt | 5.000 |
| 2 | Xe đạp, xe đạp điện | Đồng/lượt | 2.000 |
| 3 | Xe máy | Đồng/lượt | 4.000 |
| 4 | Hàng hóa từ 20kg - dưới 50kg | Đồng/lượt | 4.000 |
| 5 | Hàng hóa từ 50kg trở lên | Đồng/50kg/lượt | 6.000 |
* Mức giá dịch vụ sử dụng đò nêu trên đã bao gồm thuế VAT và bảo hiểm khách hàng.
b) Giá dịch vụ sử dụng đò dọc: Hành khách hoặc chủ hàng thỏa thuận với chủ đò hoặc bến khách về cước vận chuyển cho phù hợp với điều kiện tình hình cụ thể, nhưng mức tối đa không quá 5.000 đồng/km/người hoặc 5.000 đồng/km/50kg hàng hóa.
* Mức giá dịch vụ sử dụng đò nêu trên đã bao gồm thuế VAT và bảo hiểm khách hàng.
c) Giá dịch vụ tối đa qua phà
| TT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Giá tối đa |
| 1 | Hành khách | Đồng/lượt | 5.000 |
| 2 | Xe đạp, xe đạp điện | Đồng/lượt | 3.000 |
| 3 | Xe máy | Đồng/lượt | 4.000 |
| 4 | Hàng hóa từ 20kg – dưới 50kg | Đồng/lượt | 4.000 |
| 5 | Hàng hóa từ 50kg trở lên | Đồng/50kg/lượt | 5.000 |
| 6 | Xe ô tô < 7 chỗ | Đồng/lượt | 35.000 |
| 7 | Xe ô tô ≥ 7 chỗ trở lên | Đồng/lượt | 50.000 |
| 8 | Xe ô tải (không có hàng hóa) | Đồng/lượt | 50.000 |
| 9 | Xe ô tải (có hàng hóa) | Đồng/lượt | 100.000 |
* Mức giá dịch vụ sử dụng phà nêu trên đã bao gồm thuế VAT và bảo hiểm khách hàng.
Điều 4. Đối tượng miễn giá dịch vụ sử dụng đò, phà:
1. Xe cứu thương.
2. Xe cứu hỏa.
3. Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống bão lụt.
4. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
5. Xe đoàn đưa tang.
6. Đoàn xe có hộ tống dẫn đường.
7. Xe làm nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa hỗ trợ phục vụ những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh.
8. Thương binh, bệnh binh, trẻ em dưới 6 tuổi với yêu cầu phải xuất trình các giấy tờ cần thiết (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) cụ thể: thẻ thương binh, bệnh binh hoặc giấy chứng nhận thương binh/bệnh binh; giấy khai sinh đối với trẻ em...
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan
1. Các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ sử dụng đò, phà chịu trách nhiệm thực hiện:
a) Thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định.
b) Đảm bảo an toàn cho hành khách khi thực hiện cung cấp dịch vụ đò, phà.
c) Thực hiện niêm yết công khai mức giá dịch vụ tại bến đò, phà theo mức giá dịch vụ quy định nêu trên và tổ chức thu theo đúng giá niêm yết.
d) Cung cấp đầy đủ hóa đơn cho người sử dụng dịch vụ đò, phà.
đ) Thực hiện nghĩa vụ thuế với cơ quan Thuế theo quy định.
2. UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện:
a) Căn cứ tình hình thực tế, điều kiện của từng bến đò, phà để quyết định mức giá dịch vụ cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, nhưng không vượt quá khung giá, giá tối đa quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 3 của quyết định này.
b) Chỉ đạo tăng cường công tác tuyên truyền để các tổ chức, cá nhân chấp hành nghiêm các quy định của Nhà nước về kê khai giá và niêm yết giá dịch vụ sử dụng đò, phà.
3. Các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính chịu trách nhiệm phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên kiểm tra việc chấp hành các quy định về cung cấp dịch vụ đò phà, xử lý nghiêm đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm; theo dõi, tổng hợp, báo cáo các phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện để tham mưu trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2017.
Điều 7. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 38/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Quyết định 03/2017/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 3Quyết định 354/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do địa phương quản lý
- 4Quyết định 123/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 5Quyết định 1298/2017/QĐ-UBND về giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng Cầu phao Đăng do thành phố Hải Phòng ban hành
- 6Quyết định 63/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng Phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- 7Quyết định 10/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cầu bến đối với hành khách, tàu thuyền du lịch qua Cảng khách Hòn Gai của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cảng Hòn Gai Vinashin do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 8Quyết định 06/2017/QĐ-UBND về giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng Phà Bính do thành phố Hải Phòng ban hành
- 9Quyết định 14/2018/QĐ-UBND về ban hành khung giá dịch vụ sử dụng đò tuyến Vân Long, xã Gia Vân, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
- 10Quyết định 21/2018/QÐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng đò (Bến khách ngang sông) Phong Hòa - Thới An do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 11Quyết định 17/2018/QĐ-UBND về giá tối đa dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 12Quyết định 23/2019/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng đò tại khu hang động du lịch Tràng An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
- 13Quyết định 04/2020/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng Phà Đồng Tháp
- 14Quyết định 09/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Gót - Cái Viềng, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật phí và lệ phí 2015
- 3Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4Quyết định 38/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 5Quyết định 03/2017/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 6Quyết định 354/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do địa phương quản lý
- 7Quyết định 123/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 8Quyết định 1298/2017/QĐ-UBND về giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng Cầu phao Đăng do thành phố Hải Phòng ban hành
- 9Quyết định 63/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng Phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- 10Quyết định 10/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cầu bến đối với hành khách, tàu thuyền du lịch qua Cảng khách Hòn Gai của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cảng Hòn Gai Vinashin do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 11Quyết định 06/2017/QĐ-UBND về giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng Phà Bính do thành phố Hải Phòng ban hành
- 12Quyết định 14/2018/QĐ-UBND về ban hành khung giá dịch vụ sử dụng đò tuyến Vân Long, xã Gia Vân, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
- 13Quyết định 21/2018/QÐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng đò (Bến khách ngang sông) Phong Hòa - Thới An do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 14Quyết định 17/2018/QĐ-UBND về giá tối đa dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 15Quyết định 23/2019/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng đò tại khu hang động du lịch Tràng An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
- 16Quyết định 04/2020/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng Phà Đồng Tháp
- 17Quyết định 09/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Gót - Cái Viềng, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
Quyết định 09/2017/QĐ-UBND quy định khung giá, giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 09/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/04/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Đinh Văn Thu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
