Giới thiệu chung về văn bản pháp quy
Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành nhằm quy định chi tiết về khung giá dịch vụ sử dụng đò tại Bến khách ngang sông Phong Hòa - Thới An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý giá dịch vụ, đảm bảo quyền lợi của người tham gia giao thông cũng như đơn vị khai thác vận tải đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy định về phạm vi và đối tượng áp dụng của dịch vụ sử dụng đò tại bến Phong Hòa - Thới An được xác định rõ ràng như sau:
- Phạm vi áp dụng: Khung giá dịch vụ áp dụng cụ thể đối với Bến khách ngang sông Phong Hòa - Thới An, do Phà Đồng Tháp chịu trách nhiệm quản lý và khai thác trực tiếp.
- Đối tượng áp dụng: Tất cả người đi bộ và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi thực hiện việc qua đò tại bến này.
- Thời gian áp dụng giá: Mức giá dịch vụ được áp dụng thống nhất, không có sự phân biệt giữa ban ngày và ban đêm (thu cùng một mức giá).
Biểu khung giá dịch vụ sử dụng đò chi tiết
Khung giá dịch vụ ban hành đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và bảo hiểm hành khách, được chia thành ba nhóm cụ thể:
1. Khung giá tính theo lượt (áp dụng chung cho người, xe và hàng hóa trên xe):
- Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự và xe thô sơ (bao gồm xe lôi, ba gác, xích lô): Mức giá tối đa là 5.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô khách dưới 12 ghế ngồi, xe lam và các loại xe tương tự: Mức giá tối đa là 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô chở hàng có tải trọng dưới 03 tấn: Mức giá tối đa là 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô khách từ 12 ghế ngồi đến dưới 16 ghế ngồi; xe ô tô chở hàng có tải trọng từ 03 tấn đến dưới 07 tấn: Mức giá tối đa là 35.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô khách từ 16 ghế ngồi đến dưới 30 ghế ngồi: Mức giá tối đa là 50.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô khách từ 30 ghế ngồi trở lên; xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng từ 07 tấn đến dưới 10 tấn: Mức giá tối đa là 60.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô chở hàng có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 16 tấn, xe rơ móc: Mức giá tối đa là 70.000 đồng/lượt.
2. Khung giá áp dụng cho hình thức bao chuyến:
- Thuê cả chuyến đối với loại phà có tải trọng từ 40 tấn đến 60 tấn: Mức giá tối đa là 200.000 đồng/chuyến.
- Thuê cả chuyến đối với loại phà có tải trọng 100 tấn: Mức giá tối đa là 300.000 đồng/chuyến.
3. Khung giá áp dụng theo tháng (vé tháng):
- Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự: Mức giá tối đa là 120.000 đồng/xe/tháng.
- Xe ô tô dưới 16 ghế ngồi: Mức thu tháng được tính bằng 30 lần khung giá theo lượt tương ứng của từng loại xe cụ thể.
Quy định chi tiết về việc sử dụng vé tháng
Việc phát hành và sử dụng vé tháng được quản lý chặt chẽ theo các nguyên tắc sau:
- Đối tượng được mua vé tháng: Chỉ áp dụng đối với xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh, các loại xe tương tự và xe ô tô dưới 16 ghế ngồi.
- Thời hạn sử dụng: Vé tháng có giá trị sử dụng trong tháng phát hành, tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng đó theo thời hạn ghi trên vé. Vé tháng có giá trị sử dụng cho cả lượt đi ban ngày và ban đêm.
Các đối tượng được miễn giá dịch vụ sử dụng đò
Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và ưu tiên cho các hoạt động công vụ, cứu hộ, cứu nạn, quyết định quy định miễn thu tiền dịch vụ đối với các đối tượng sau:
- Hành khách đi bộ qua đò.
- Hành khách tự điều khiển xe đạp và các phương tiện xe đạp 02 bánh (bao gồm cả xe đạp điện).
- Xe cứu thương và các loại phương tiện khác đang thực hiện nhiệm vụ chở người bị tai nạn đi cấp cứu.
- Xe cứu hỏa đang thi hành nhiệm vụ.
- Xe hộ đê, xe đang làm nhiệm vụ khẩn cấp liên quan đến phòng chống lụt bão.
- Xe chuyên dùng phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh (như xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân).
- Xe hoặc đoàn xe phục vụ tang lễ.
- Các đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường của lực lượng chức năng.
- Xe đang làm nhiệm vụ khẩn cấp vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến các vùng bị thảm họa hoặc vùng đang có dịch bệnh hoành hành.
Quy định về quản lý, sử dụng nguồn thu và tổ chức thực hiện
Công tác quản lý tài chính và tổ chức triển khai quyết định được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật:
- Quản lý nguồn thu: Đơn vị thu tiền dịch vụ có trách nhiệm cung cấp hóa đơn, biên lai thu tiền theo đúng quy định của pháp luật về thuế. Đồng thời, phải thực hiện niêm yết công khai bảng giá dịch vụ tại địa điểm thu tiền để người dân dễ dàng giám sát.
- Chế độ kế toán: Đơn vị thu phải mở sổ sách kế toán đầy đủ để theo dõi, phản ánh chính xác các khoản thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2018/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 18 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ (BẾN KHÁCH NGANG SÔNG) PHONG HÒA - THỚI AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Đồng Tháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định khung giá dịch vụ sử dụng đò (Bến khách ngang sông) Phong Hòa - Thới An thuộc Phà Đồng Tháp quản lý, khai thác.
2. Quyết định này áp dụng đối với người và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua đò (Bến khách ngang sông) Phong Hòa - Thới An.
3. Ban ngày và ban đêm thu cùng một mức giá.
Điều 2. Biểu khung giá
| TT | ĐỐI TƯỢNG | ĐƠN VỊ TÍNH | KHUNG GIÁ TỐI ĐA ĐÃ BAO GỒM THUẾ VAT VÀ BẢO HIỂM HÀNH KHÁCH | GHI CHÚ |
| I | Khung giá theo lượt | Tính chung cho người, xe và hàng hóa trên xe | ||
| 1 | Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự; xe thô sơ (xe lôi, ba gác, xích lô và các loại xe tương tự). | đồng/lượt | 5.000 | |
| 2 | Xe ô tô khách dưới 12 ghế ngồi, xe lam và các loại xe tương tự. | đồng/lượt | 25.000 | |
| 3 | Xe ô tô chở hàng có tải trọng dưới 03 tấn. | đồng/lượt | 25.000 | |
| 4 | Xe ô tô khách từ 12 ghế ngồi đến dưới 16 ghế ngồi; xe ô tô chở hàng có tải trọng từ 03 tấn đến dưới 07 tấn. | đồng/lượt | 35.000 | |
| 5 | Xe ô tô khách từ 16 ghế ngồi đến dưới 30 ghế ngồi. | đồng/lượt | 50.000 | |
| 6 | Xe ô tô khách từ 30 ghế ngồi trở lên; xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng từ 07 tấn đến dưới 10 tấn. | đồng/lượt | 60.000 | |
| 7 | Xe ô tô chở hàng có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 16 tấn, xe rơ móc. | đồng/lượt | 70.000 | |
| II | Khung giá bao chuyến | |||
| 1 | Thuê cả chuyến phà loại từ 40 tấn đến 60 tấn | đồng/chuyến | 200.000 | |
| 2 | Thuê cả chuyến phà loại 100 tấn | đồng/chuyến | 300.000 | |
| III | Khung giá theo tháng | |||
| 1 | Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự. | đồng/xe/tháng | 120.000 | |
| 2 | Xe ô tô dưới 16 ghế ngồi | đồng/xe/tháng | Mức thu bằng 30 lần khung giá theo lượt đối với từng đối tượng tương ứng tại mục I nêu trên | |
Điều 3. Quy định về khung giá theo tháng
1. Đối tượng mua vé tháng: xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh và các loại xe tương tự; xe ô tô dưới 16 ghế ngồi.
2. Thời gian áp dụng: vé tháng được phát hành trong tháng, kể từ ngày 01 đến ngày kết thúc tháng theo thời hạn ghi trên vé, không phân biệt thời gian ban ngày hay ban đêm.
Điều 4. Đối tượng được miễn giá dịch vụ sử dụng đò
1. Hành khách đi bộ.
2. Hành khách điều khiển xe đạp và phương tiện xe đạp 02 bánh (kể cả xe đạp điện).
3. Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác đang chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.
4. Xe cứu hỏa.
5. Xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão.
6. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh, bao gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân.
7. Xe, đoàn xe đưa tang.
8. Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường.
9. Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm hoạ hoặc đến vùng có dịch bệnh.
Điều 5. Quản lý và sử dụng nguồn thu
1. Khi thu tiền phải có biên lai, hóa đơn thu theo quy định; đơn vị thu phải thực hiện niêm yết công khai giá dịch vụ tại nơi thu tiền.
2. Đơn vị thu phải mở sổ sách, kế toán theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng nguồn thu, thực hiện nộp thuế theo quy định.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 52/2016/QĐ-UBND quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Sa Cao - Thái Hạc do tỉnh Nam Định ban hành
- 2Quyết định 09/2017/QĐ-UBND quy định khung giá, giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3Quyết định 5617/QĐ-UBND năm 2016 quy định tạm thời khung giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Long An
- 4Quyết định 14/2018/QĐ-UBND về ban hành khung giá dịch vụ sử dụng đò tuyến Vân Long, xã Gia Vân, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
- 5Quyết định 01/2019/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 6Quyết định 93/2008/QĐ-UBND quy định về quản lý hoạt động của bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật phí và lệ phí 2015
- 7Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8Quyết định 52/2016/QĐ-UBND quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Sa Cao - Thái Hạc do tỉnh Nam Định ban hành
- 9Quyết định 09/2017/QĐ-UBND quy định khung giá, giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 10Quyết định 5617/QĐ-UBND năm 2016 quy định tạm thời khung giá dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Long An
- 11Quyết định 14/2018/QĐ-UBND về ban hành khung giá dịch vụ sử dụng đò tuyến Vân Long, xã Gia Vân, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
- 12Quyết định 01/2019/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 13Quyết định 93/2008/QĐ-UBND quy định về quản lý hoạt động của bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quyết định 21/2018/QÐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng đò (Bến khách ngang sông) Phong Hòa - Thới An do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- Số hiệu: 21/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/07/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Châu Hồng Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
