Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định chi tiết về giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý giá cả, bảo đảm quyền lợi cho người sử dụng dịch vụ và tạo cơ sở pháp lý cho các đơn vị kinh doanh đò hoạt động đúng quy định.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, hoạt động kinh doanh và sử dụng dịch vụ đò trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Quy định giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng)
Mức giá dịch vụ được phân chia cụ thể theo nguồn vốn đầu tư bến đò và hình thức vận chuyển như sau:
- Đối với dịch vụ sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
- Khung giá dịch vụ đò ngang:
- Hành khách: Từ 3.000 đồng đến 5.000 đồng/lượt.
- Xe đạp, xe đạp điện: Từ 1.000 đồng đến 3.000 đồng/lượt.
- Xe máy: Từ 3.000 đồng đến 5.000 đồng/lượt.
- Hàng hóa từ 20kg đến dưới 50kg: Từ 2.000 đồng đến 4.000 đồng/lượt.
- Hàng hóa từ 50kg trở lên: Từ 4.000 đồng đến 6.000 đồng/50kg/lượt.
- Khung giá dịch vụ sử dụng đò dọc: Hành khách hoặc chủ hàng tự thỏa thuận với chủ đò hoặc bến khách về cước vận chuyển cho phù hợp với điều kiện thực tế. Tuy nhiên, mức giá thỏa thuận phải nằm trong khung từ 3.000 đồng đến 5.000 đồng/km/người và từ 3.000 đồng đến 5.000 đồng/km/50kg hàng hóa (áp dụng cho hàng hóa đến 50kg, nếu trên 50kg sẽ tính mức tiếp theo).
- Khung giá dịch vụ đò ngang:
- Đối với bến được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Chủ đầu tư căn cứ vào hướng dẫn tại Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ, xây dựng để quyết định mức giá cụ thể, nhưng tối đa không được vượt quá mức giá tối đa quy định đối với bến đò sử dụng ngân sách nhà nước nêu trên.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan
- Đối với tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ sử dụng đò:
- Chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho hành khách khi thực hiện cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện niêm yết công khai mức giá dịch vụ tại bến thủy nội địa theo đúng mức giá quy định và thu đúng giá đã niêm yết.
- Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Căn cứ vào tình hình thực tế và mức kê khai giá dịch vụ của các tổ chức, cá nhân tại từng bến thủy nội địa để thông báo mức giá dịch vụ cụ thể, phù hợp cho từng địa phương, bảo đảm không vượt quá khung giá quy định.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, kiểm tra, giám sát để các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về niêm yết giá dịch vụ sử dụng đò.
- Đối với Sở Giao thông Vận tải:
- Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thường xuyên kiểm tra việc chấp hành các quy định về cung cấp dịch vụ đò, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng phương án điều chỉnh mức giá cho phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh.
- Theo dõi, tổng hợp các phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện để kịp thời tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 4 năm 2019.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2019/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 27 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số: 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số: 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số: 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính ban hành Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số: 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số: 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số: 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số: 304/TTr-SGTVT ngày 07 tháng 3 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan về quản lý, kinh doanh và sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 3. Quy định giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng)
1. Khung giá đối với dịch vụ sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
a) Khung giá dịch vụ đò ngang
| TT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Khung giá |
| 1 | Hành khách | Đồng/lượt | 3.000-5.000 |
| 2 | Xe đạp, xe đạp điện | Đồng/lượt | 1.000-3.000 |
| 3 | Xe máy | Đồng/lượt | 3.000-5.000 |
| 4 | Hàng hóa từ 20kg - dưới 50kg | Đồng/lượt | 2.000-4.000 |
| 5 | Hàng hóa từ 50kg trở lên | Đồng/50kg/lượt | 4.000-6.000 |
b) Khung giá dịch vụ sử dụng đò dọc: Hành khách hoặc chủ hàng thỏa thuận với chủ đò hoặc bến khách về cước vận chuyển cho phù hợp với điều kiện tình hình cụ thể, nhưng khung giá từ 3.000-5.000đ/km/người và từ 3.000-5.000đ/km/50kg hàng hóa (áp dụng cho hàng hóa đến 50kg, nếu trên 50kg tính mức tiếp theo).
2. Tại bến được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Chủ đầu tư căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số: 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ, xây dựng và quyết định mức giá nhưng tối đa không quá mức giá tối đa quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan
1. Các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ sử dụng đò chịu trách nhiệm thực hiện:
a) Đảm bảo an toàn cho hành khách khi thực hiện cung cấp dịch vụ theo quy định.
b) Thực hiện niêm yết công khai mức giá dịch vụ tại bến thủy nội địa theo mức giá dịch vụ quy định nêu trên và thu đúng theo giá đã niêm yết.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm:
a) Căn cứ tình hình thực tế, mức giá kê khai dịch vụ của các tổ chức, cá nhân của từng bến thủy nội địa, từng địa phương để thông báo mức giá dịch vụ cụ thể, phù hợp, nhưng không vượt quá khung giá quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 3 của Quyết định này.
b) Tăng cường công tác tuyên truyền, kiểm tra để các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ chấp hành nghiêm các quy định của nhà nước về niêm yết giá dịch vụ sử dụng đò.
3. Sở Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thường xuyên kiểm tra việc chấp hành các quy định về cung cấp dịch vụ đò, xử lý nghiêm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm; phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng phương án điều chỉnh mức giá cho phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn; theo dõi, tổng hợp các phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện để tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 4 năm 2019.
Điều 6. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 21/2018/QÐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng đò (Bến khách ngang sông) Phong Hòa - Thới An do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 2Quyết định 17/2018/QĐ-UBND về giá tối đa dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 3Quyết định 47/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4Quyết định 17/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật phí và lệ phí 2015
- 7Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 21/2018/QÐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng đò (Bến khách ngang sông) Phong Hòa - Thới An do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 10Quyết định 17/2018/QĐ-UBND về giá tối đa dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 11Quyết định 47/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 12Quyết định 17/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 01/2019/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Số hiệu: 01/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/03/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
- Người ký: Lý Thái Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
