TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 47/2018/QĐ-UBND VỀ GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ TẠI TỈNH LÀO CAI
Quyết định 47/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định cụ thể và chi tiết về mức giá dịch vụ sử dụng đò, nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn thu phát sinh từ hoạt động vận chuyển đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Văn bản chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/01/2019, thay thế cho Quyết định số 4824/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 của UBND tỉnh Lào Cai.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai áp dụng cho cả bến đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và bến đò đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; đồng thời điều chỉnh việc quản lý, sử dụng nguồn thu phát sinh từ các hoạt động này.
- Đối tượng nộp tiền dịch vụ: Mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu di chuyển qua đò (qua sông, qua hồ hoặc đi dọc sông) đều phải thực hiện thanh toán tiền dịch vụ sử dụng đò theo mức giá niêm yết quy định.
- Đơn vị thu giá dịch vụ: Các tổ chức, cá nhân được cấp phép đầu tư và kinh doanh hoạt động bến đò theo đúng quy định của pháp luật.
2. Quy định chi tiết về mức giá dịch vụ sử dụng đò
a) Mức giá đối với các bến đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước:
Mức giá niêm yết dưới đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến dịch vụ:
- Hành khách đi bộ: 3.000 đồng/người/lượt.
- Hành khách có mang theo xe đạp: 5.000 đồng/xe/lượt.
- Hành khách có mang theo xe máy: 10.000 đồng/xe/lượt.
- Hàng hóa vận chuyển có khối lượng từ 50 kg trở lên: 10.000 đồng/50kg hàng hóa/lượt.
- Hàng hóa thuộc dạng cồng kềnh: 20.000 đồng/50kg hàng hóa/lượt.
b) Mức giá đối với các bến đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước:
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động bến đò ngoài ngân sách được quyền chủ động kê khai và quyết định mức giá dịch vụ cụ thể.
- uy nhiên, mức giá tối đa áp dụng cho từng loại dịch vụ không được phép vượt quá mức giá quy định đối với bến đò đầu tư bằng ngân sách nhà nước tương ứng với từng danh mục nêu trên.
3. Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu dịch vụ
- Điều kiện hoạt động: Đơn vị thu dịch vụ phải có giấy phép hoạt động kinh doanh bến đò hợp pháp do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ: Việc thu tiền dịch vụ sử dụng đò phải cấp phát hóa đơn, biên lai thu tiền đúng theo mẫu quy định của Bộ Tài chính. Nguồn thu này được tính vào doanh thu hoạt động kinh doanh của đơn vị để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Sổ sách kế toán: Đơn vị thu tiền phải mở sổ sách kế toán theo dõi, phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản thu, nộp và quản lý sử dụng nguồn thu tuân thủ pháp luật kế toán hiện hành.
- Nghĩa vụ thuế: Đăng ký, kê khai và nộp các khoản thuế đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn liên quan.
4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan
a) Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lào Cai:
- Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước toàn diện đối với hoạt động bến đò thuộc địa bàn quản lý.
- Chỉ đạo UBND cấp xã, phường, thị trấn thường xuyên kiểm tra, giám sát thực địa việc áp dụng giá dịch vụ đò, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp thu sai quy định hoặc tự ý tăng giá.
b) Trách nhiệm của đơn vị, cá nhân kinh doanh dịch vụ bến đò:
- Thực hiện niêm yết công khai, rõ ràng giá dịch vụ đò tại bến theo đúng khung giá quy định.
- Khai thác và sử dụng bến, bãi đúng khu vực địa điểm đã được thẩm định, cấp phép. Trong quá trình đón, chở khách phải bảo đảm tuyệt đối an toàn giao thông đường thủy, vệ sinh môi trường, an toàn phòng cháy chữa cháy.
- Thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và nộp thuế với cơ quan quản lý nhà nước.
- Trách nhiệm bồi thường thiệt hại: Trường hợp trong quá trình vận chuyển để xảy ra tai nạn thương vong về người hoặc gây mất mát, hư hỏng tài sản của hành khách, chủ cơ sở kinh doanh đò phải thực hiện bồi thường theo đúng quy định của pháp luật dân sự và giao thông đường thủy nội địa.
5. Hiệu lực thi hành
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/01/2019. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải – Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các bên liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47/2018/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 28 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hoá, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 965/TTr-STC ngày 27 tháng 12 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh.
Giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai (bao gồm cả bến đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và bến đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước); việc quản lý và sử dụng nguồn thu giá sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp tiền dịch vụ sử dụng đò: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đi đò qua sông, hồ hoặc đi dọc sông đều phải thực hiện theo mức giá quy định.
b) Đơn vị thu giá dịch vụ sử dụng đò: Tổ chức, cá nhân được phép đầu tư và cấp phép kinh doanh hoạt động bến đò.
3. Giá dịch vụ sử dụng đò:
a) Giá dịch vụ sử dụng đò tại các bến đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước quy định (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và các chi phí khác liên quan):
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Hành khách (người đi bộ) | đồng/lượt/người | 3.000 |
| 2 | Hành khách có đem theo xe đạp | đồng/xe/lượt | 5.000 |
| 3 | Hành khách có đem theo xe máy | đồng/xe/lượt | 10.000 |
| 4 | Hàng hoá qua đò có khối lượng từ 50 kg trở lên | đồng/50kg hàng hóa/lượt | 10.000 |
| 5 | Trường hợp hàng hóa cồng kềnh | đồng/50kg hàng hóa/lượt | 20.000 |
b) Đơn giá dịch vụ sử dụng đò tại các bến đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách: Tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động kinh doanh bến đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước quy định mức giá dịch vụ qua đò tối đa nhưng không được vượt mức giá của từng mục theo quy định.
4. Quản lý và sử dụng nguồn thu:
a) Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bến đò phải được cấp phép hoạt động kinh doanh theo quy định;
b) Việc thu tiền sử dụng đò phải có biên lai, hóa đơn thu theo quy định cuR Bộ Tài chính, khoản tiền thu được từ dịch vụ qua đò là doanh thu của đơn vị để tính thuế thu nhập doanh nghiệp;
c) Đơn vị thu tiền sử dụng đò phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và quản lý sử dụng nguồn thu theo quy định của pháp luật hiện hành;
d) Việc đăng ký, kê khai và nộp thuế đối với đơn vị thu tiền dịch vụ theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành và các quy định khác có liên quan.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. UBND các huyện, thành phố Lào Cai có trách nhiệm:
a) Quản lý hoạt động bến đò trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
b) Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ qua đò theo địa bàn quản lý để kịp thời chấn chỉnh những sai phạm (nếu có) của tổ chức, cá nhân có hoạt động dịch vụ qua đò.
2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bến đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai có trách nhiệm:
a) Niêm yết công khai giá dịch vụ sử dụng đò theo quy định tại
b) Sử dụng bến, bãi được cấp có thẩm quyền cấp phép theo đúng quy định. Trong quá trình thực hiện việc chở khách không được làm ảnh hưởng đến giao thông; môi trường; phòng cháy, chữa cháy;…
c) Thực hiện đăng ký kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định;
đ) Đăng ký thuế, nộp thuế theo quy định hiện hành của nhà nước;
đ) Trong quá trình thực hiện việc chở khách và tài sản; nếu để xảy ra tai nạn về người hoặc mất mát, hư hỏng tài sản của người đi đò thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 01 năm 2019 và bãi bỏ Quyết định số 4824/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 UBND tỉnh Lào Cai về việc Phê duyệt giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Giao thông vận tải – Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 36/2018/QĐ-UBND quy định về giá tối đa dịch vụ sử dụng đò vận chuyển khách qua lòng hồ Yên Lập, phường Đại Yên, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- 2Quyết định 32/2018/QĐ-UBND ban hành giá dịch vụ tối đa sử dụng đò ngang đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 3Quyết định 03/2019/QĐ-UBND quy định về giá tối đa dịch vụ sử dụng đò tại Khu Du lịch Hầm Hô huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định của Công ty cổ phần Du lịch Hầm Hô
- 4Quyết định 01/2019/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 5Quyết định 17/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Luật phí và lệ phí 2015
- 8Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 9Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 10Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 36/2018/QĐ-UBND quy định về giá tối đa dịch vụ sử dụng đò vận chuyển khách qua lòng hồ Yên Lập, phường Đại Yên, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- 12Quyết định 32/2018/QĐ-UBND ban hành giá dịch vụ tối đa sử dụng đò ngang đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 13Quyết định 03/2019/QĐ-UBND quy định về giá tối đa dịch vụ sử dụng đò tại Khu Du lịch Hầm Hô huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định của Công ty cổ phần Du lịch Hầm Hô
- 14Quyết định 01/2019/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 15Quyết định 17/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 47/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 47/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/12/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Đặng Xuân Phong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
