Quyết định 1298/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành ngày 07 tháng 6 năm 2017 quy định về mức giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng Cầu phao Đăng, do Công ty Cổ phần Xây dựng giao thông Phú Cường quản lý và khai thác. Văn bản quy định chi tiết khung giá cho từng nhóm đối tượng, phương tiện, đồng thời phân công trách nhiệm thực hiện cho doanh nghiệp và các sở, ngành liên quan.
- Mức giá tối đa dịch vụ sử dụng Cầu phao Đăng
Giá dịch vụ quy định tại Quyết định này là mức giá tối đa và đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng (GTGT). Mức phí áp dụng cho từng lượt lưu thông qua cầu phao cụ thể như sau:
- Người đi bộ và phương tiện thô sơ:
- Người đi bộ: 3.000 đồng/lượt.
- Người đi bộ có mang theo quang gánh hoặc đi xe đạp: 4.000 đồng/lượt.
- Người điều khiển xe máy, xe xích lô hoặc xe đạp thồ có chở hàng: 6.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô chở người và xe khách (chưa tính người ngồi trên xe):
- Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi: 30.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô chở khách từ 10 chỗ đến dưới 24 chỗ ngồi: 35.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô chở khách từ 24 chỗ đến dưới 32 chỗ ngồi: 42.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô chở khách từ 32 chỗ ngồi trở lên: 70.000 đồng/lượt.
- Xe tải các loại (phân hạng theo tải trọng và trạng thái chở hàng):
- Xe tải dưới 1 tấn: Loại không có hàng áp dụng 27.000 đồng/lượt; Loại có hàng áp dụng 40.000 đồng/lượt.
- Xe tải từ 1 tấn đến dưới 3 tấn: Loại không có hàng áp dụng 37.000 đồng/lượt; Loại có hàng áp dụng 75.000 đồng/lượt.
- Xe tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn: Loại không có hàng áp dụng 50.000 đồng/lượt; Loại có hàng áp dụng 90.000 đồng/lượt.
- Xe tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn: Loại không có hàng áp dụng 60.000 đồng/lượt; Loại có hàng áp dụng 130.000 đồng/lượt.
- Nghĩa vụ của Công ty Cổ phần Xây dựng giao thông Phú Cường
Với tư cách là đơn vị quản lý và vận hành Cầu phao Đăng, Công ty Cổ phần Xây dựng giao thông Phú Cường có trách nhiệm tuân thủ các quy định sau:
- Thực hiện thu giá dịch vụ không vượt quá mức giá tối đa quy định tại Quyết định này, tuân thủ các quy định về quản lý giá tại Nghị định 177/2013/NĐ-CP, Nghị định 149/2016/NĐ-CP và các bản hướng dẫn thi hành.
- Nêm yết và thông báo công khai mức giá dịch vụ cho các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ được biết.
- Thực hiện thông báo, báo cáo việc phát hành và sử dụng vé thu phí với Cục Thuế thành phố Hải Phòng theo quy định tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Theo dõi biến động thị trường, kịp thời báo cáo Sở Tài chính và Sở Giao thông vận tải xem xét điều chỉnh mức giá tối đa khi các yếu tố hình thành giá trong nước và thế giới có biến động ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Thực hiện chính sách miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng cầu phao cho các đối tượng ưu tiên theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm hướng dẫn: Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải và Cục Thuế thành phố Hải Phòng có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn Công ty Cổ phần Xây dựng giao thông Phú Cường triển khai thực hiện theo đúng các quy định pháp luật.
- Tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng giao thông Phú Cường và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Thời điểm áp dụng: Quyết định 1298/2017/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 6 năm 2017.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1298/2017/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 29 tháng 05 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ GIÁ TỐI ĐA ĐỐI VỚI DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẦU PHAO ĐĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ các Nghị định: số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013;
Căn cứ các Thông tư: số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính về việc quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ, số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.
Xét đề nghị của Liên Sở: Tài chính - Giao thông vận tải tại Tờ trình số 52/TTr-LS ngày 11/5/2017; Báo cáo thẩm định số 16/BCTĐ-STP ngày 08/5/2017 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng Cầu phao Đăng do Công ty Cổ phần Xây dựng giao thông Phú Cường quản lý như sau:
ĐVT: VN Đồng
| TT | Tên hàng hóa, dịch vụ | Đơn vị tính | Mức giá tối đa |
| 1 | Người đi bộ | đồng/lượt | 3.000 |
| 2 | Người đi bộ có quang gánh hoặc xe đạp | đồng/lượt | 4.000 |
| 3 | Người điều khiển xe máy, xe xích lô, xe đạp thồ có hàng | đồng/lượt | 6.000 |
| 4 | Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (không kể người ngồi trên xe) | đồng/lượt | 30.000 |
| 5 | Xe ô tô chở khách (không kể người ngồi trên xe) |
|
|
| 5.1 | - Xe từ 10 đến dưới 24 chỗ ngồi | đồng/lượt | 35.000 |
| 5.2 | - Xe từ 24 đến dưới 32 chỗ ngồi | đồng/lượt | 42.000 |
| 5.3 | - Xe từ 32 chỗ ngồi trở lên | đồng/lượt | 70.000 |
| 6 | Xe tải các loại |
|
|
| 6.1 | Xe dưới 1 tấn |
|
|
|
| - Có hàng | đồng/lượt | 40.000 |
|
| - Không có hàng | đồng/lượt | 27.000 |
| 6.2 | Xe từ 1 đến dưới 3 tấn |
|
|
|
| - Có hàng | đồng/lượt | 75.000 |
|
| - Không có hàng | đồng/lượt | 37.000 |
| 6.3 | Xe từ 3 đến dưới 5 tấn |
|
|
|
| - Có hàng | đồng/lượt | 90.000 |
|
| - Không có hàng | đồng/lượt | 50.000 |
| 6.4 | Xe từ 5 đến dưới 10 tấn |
|
|
|
| - Có hàng | đồng/lượt | 130.000 |
|
| - Không có hàng | đồng/lượt | 60.000 |
Giá trên đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Công ty Cổ phần Xây dựng giao thông Phú Cường:
- Thực hiện giá dịch vụ theo quy định tại Quyết định này và các quy định khác về giá dịch vụ tại các Nghị định: số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013, số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Có trách nhiệm thông báo công khai cho các tổ chức cá nhân được biết, đồng thời thực hiện thông báo, báo cáo sử dụng vé với Cục Thuế thành phố Hải Phòng theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.
- Báo cáo các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính kịp thời xem xét, điều chỉnh giá dịch vụ tối đa khi các yếu tố hình thành giá trong nước, giá thế giới có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống.
- Thực hiện miễn, giảm giá dịch vụ cho các đối tượng sử dụng dịch vụ cầu phao theo quy định hiện hành.
2. Giao các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải và Cục Thuế thành phố hướng dẫn Công ty Cổ phần Xây dựng giao thông Phú Cường thực hiện theo quy định
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 07 tháng 6 năm 2017.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng giao thông Phú Cường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ |
- 1Quyết định 09/2017/QĐ-UBND quy định khung giá, giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2Quyết định 123/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 1279/2017/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ do địa phương quản lý các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 4Quyết định 10/2017/QĐ-UBND giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 5Quyết định 79/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng cầu Bình Thủy, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
- 6Quyết định 33/2019/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do thành phố Hải Phòng ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Luật giá 2012
- 3Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 9Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 09/2017/QĐ-UBND quy định khung giá, giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 11Quyết định 123/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 12Quyết định 1279/2017/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ do địa phương quản lý các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 13Quyết định 10/2017/QĐ-UBND giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 14Quyết định 79/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng cầu Bình Thủy, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang
Quyết định 1298/2017/QĐ-UBND về giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng Cầu phao Đăng do thành phố Hải Phòng ban hành
- Số hiệu: 1298/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/05/2017
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Nguyễn Văn Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2017
- Ngày hết hiệu lực: 01/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
