Tổng quan về Quyết định 24/2021/QĐ-UBND tỉnh An Giang
Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành, quy định chi tiết về giá dịch vụ sử dụng phà tại các bến phà thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. Văn bản quy định rõ giá dịch vụ, chính sách miễn thu, loại hình vé thu, cũng như phân công trách nhiệm cụ thể đối với các doanh nghiệp khai thác và cơ quan quản lý nhà nước liên quan.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định khung giá và giá tối đa dịch vụ sử dụng phà tại tất cả các bến phà thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh An Giang.
- Đối tượng áp dụng:
- Người đi bộ, người điều khiển các loại phương tiện giao thông thô sơ, phương tiện cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng và các phương tiện tương tự.
- Các doanh nghiệp, đơn vị quản lý, cung ứng dịch vụ sử dụng phà trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng và quản lý dịch vụ phà.
2. Nguyên tắc và cơ cấu xác định giá dịch vụ sử dụng phà
- Bến phà đầu tư bằng ngân sách nhà nước: Thực hiện theo khung giá dịch vụ quy định tại Phụ lục I đính kèm Quyết định.
- Bến phà đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách: Thực hiện theo mức giá tối đa quy định tại Phụ lục II đính kèm Quyết định.
- Cơ cấu tính giá: Mức giá dịch vụ phà áp dụng trọn gói cho người, xe và hàng hóa vận chuyển trên xe. Mức giá này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và phí bảo hiểm hành khách theo quy định của pháp luật.
3. Quy định đối tượng được miễn thu tiền dịch vụ sử dụng phà
Quyết định quy định miễn 100% tiền dịch vụ sử dụng phà cho 10 nhóm đối tượng sau:
- Người đi bộ, xe đạp (bao gồm cả xe đạp điện), xe lôi đạp (xe xích lô) và xe đẩy.
- Người và phương tiện đi lại của lực lượng công an, quân đội, thương binh, bệnh binh, học sinh, sinh viên, trẻ em dưới 10 tuổi, người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng.
- Xe cứu thương và các phương tiện khác đang chở người bị tai nạn đi cấp cứu.
- Xe chữa cháy (xe cứu hỏa).
- Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp (gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa).
- Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống lụt bão.
- Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh (như xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân).
- Xe và đoàn xe đưa tang.
- Đoàn xe có xe cảnh sát, xe công vụ hộ tống hoặc dẫn đường.
- Xe thực hiện nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa cứu trợ đến các nơi bị thảm họa hoặc khu vực có dịch bệnh.
4. Quy định về chứng từ thu và các loại vé sử dụng phà
- Quản lý chứng từ: Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng vé thu tiền dịch vụ sử dụng phà phải tuân thủ đúng quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ bán hàng.
- Các loại vé dịch vụ:
- Vé lượt: Có giá trị sử dụng 01 lần cho 01 đối tượng phải trả tiền dịch vụ.
- Vé tháng: Giá trị sử dụng nhiều lần trong 01 tháng (Mệnh giá vé tháng = Vé lượt x 30 lượt).
- Vé quý: Giá trị sử dụng nhiều lần trong 01 quý (Mệnh giá vé quý = Vé lượt x 30 lượt x 03 tháng).
- Vé năm: Giá trị sử dụng nhiều lần từ ngày 01/01 đến hết 31/12 hàng năm (Mệnh giá vé năm = Vé lượt x 30 lượt x 12 tháng).
- Đối tượng áp dụng mua vé chu kỳ (tháng, quý, năm): Người điều khiển xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh, xe mô tô 03 bánh (kể cả xe máy điện) và xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi.
5. Trách nhiệm của các đơn vị và cơ quan chức năng
- Trách nhiệm của doanh nghiệp, đơn vị cung ứng dịch vụ:
- Ban hành mức giá thu cụ thể dựa trên khung giá/mức giá tối đa được quy định và tổ chức thu đúng quy định.
- Niêm yết công khai tại nơi bán vé về mức giá, đối tượng phải nộp tiền, đối tượng được miễn thu và các thủ tục thu nộp.
- Bố trí trạm thu và điểm bán vé thuận tiện, tránh gây ùn tắc giao thông; cung cấp đầy đủ các loại vé theo nhu cầu của hành khách.
- Thực hiện bảo trì, duy tu bến phà định kỳ nhằm bảo đảm an toàn giao thông đường thủy và đường bộ.
- Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải:
- Hướng dẫn các đơn vị vận hành phà triển khai thực hiện đúng quy định.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.
- Chủ trì phối hợp với Sở Giao thông vận tải các tỉnh giáp ranh để thống nhất phương án điều hành, mức giá đối với các bến phà nằm trên sông, kênh là địa giới hành chính chung.
- Tham mưu UBND tỉnh giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Trách nhiệm của cơ quan Thuế: Hướng dẫn đơn vị cung ứng dịch vụ phà đăng ký, kê khai, sử dụng chứng từ và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
6. Hiệu lực thi hành
Quyết định 24/2021/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2021.
Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 92/2016/QĐ-UBND ngày 22/12/2016 và Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của UBND tỉnh An Giang về việc quy định và sửa đổi giá dịch vụ sử dụng phà trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2021/QĐ-UBND | An Giang, ngày 25 tháng 5 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 ngày 6 tháng 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Giá; Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Giá.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 500/TTr-STC ngày 04 tháng 5 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này quy định giá dịch vụ sử dụng phà tại các bến phà thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang.
1. Áp dụng đối với người đi bộ; người điều khiển: phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự.
2. Các doanh nghiệp, đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang và tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giá dịch vụ sử dụng phà
1. Quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà tại các bến phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Chi tiết theo Phụ lục I đính kèm.
2. Quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng phà tại các bến phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Chi tiết theo Phụ lục II đính kèm.
3. Giá dịch vụ sử dụng phà quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này tính cho cả Người, xe và hàng hóa trên xe và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và bảo hiểm hành khách theo quy định.
Điều 4. Đối tượng miễn thu tiền dịch vụ sử dụng phà
1. Người đi bộ, xe đạp (bao gồm xe đạp điện), xe lôi đạp (xe xích lô), xe đẩy;
2. Người và phương tiện đi lại của công an, quân đội, thương binh, bệnh binh, sinh viên, học sinh, trẻ em dưới 10 tuổi, người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng;
3. Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác đang chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu;
4. Xe cứu hỏa;
5. Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa;
6. Xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão;
7. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh, bao gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân;
8. Xe, đoàn xe đưa tang;
9. Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường;
10. Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh.
Điều 5. Chứng từ thu (gọi chung là vé thu) tiền dịch vụ sử dụng phà
1. Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng vé thu tiền dịch vụ sử dụng phà theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về quản lý hóa đơn bán hàng.
2. Vé thu tiền dịch vụ sử dụng phà tại các bến phà bao gồm 04 loại; vé lượt, vé tháng, vé quý và vé năm; cụ thể như sau:
a) Vé lượt: Là vé có giá trị sử dụng dịch vụ sử dụng phà một lần cho một đối tượng phải trả tiền dịch vụ sử dụng phà.
b) Vé tháng: Là vé có giá trị sử dụng dịch vụ sử dụng phà nhiều lần trong vòng 01 tháng, kể từ ngày 01 đến ngày kết thúc tháng theo thời hạn ghi trên vé (mệnh giá vé tháng = vé lượt x 30 lượt).
c) Vé quý: Là vé có giá trị sử dụng dịch vụ sử dụng phà nhiều lần trong 01 quý, kể từ ngày 01 của tháng đầu quý đến ngày kết thúc của tháng cuối quý theo thời hạn ghi trên vé (mệnh giá vé quý = vé lượt x 30 lượt x 03 tháng).
d) Vé năm: Là vé có giá trị sử dụng dịch vụ sử dụng phà nhiều lần trong 01 năm, kể từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm theo thời hạn ghi trên vé (mệnh giá vé năm = vé lượt x 30 lượt x 12 tháng).
đ) Đối tượng được áp dụng mua vé tháng, quý, năm gồm: Người đi xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh, xe mô tô 03 bánh (kể cả xe máy điện); xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi.
Điều 6. Trách nhiệm của doanh nghiệp, đơn vị cung ứng dịch vụ sử dụng phà
1. Doanh nghiệp, đơn vị quản lý, cung ứng dịch vụ sử dụng phà căn cứ quy định tại
2. Thực hiện thông báo công khai (kể cả niêm yết tại nơi bán vé) về đối tượng thuộc diện phải chi trả tiền dịch vụ, đối tượng được miễn thu, mức giá và các thủ tục thu, nộp tiền dịch vụ theo quy định.
3. Tổ chức các điểm bán vé thuận tiện theo quy định: bố trí trạm thu thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông, tránh ùn tắc giao thông; bán kịp thời, đầy đủ các loại vé theo yêu cầu của người mua.
4. Thực hiện duy tu, bảo dưỡng các bến phà bảo đảm an toàn giao thông theo quy định.
Điều 7. Trách nhiệm của các Sở, Ngành có liên quan
1. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải:
a) Hướng dẫn cho các doanh nghiệp, đơn vị quản lý, cung ứng dịch vụ sử dụng phà thực hiện theo Quyết định này;
b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm của các bến phà theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp và thống nhất với Sở Giao thông vận tải các tỉnh lân cận về phương án điều hành, mức giá dịch vụ để bảo đảm tính đồng bộ của vận tải hành khách, phương tiện giao thông đường bộ tại bến và trật tự an toàn trong quá trình khai thác đối với bến nằm trên sông, kênh là địa giới hành chính giữa các tỉnh lân cận.
d) Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết cho phù hợp.
2. Trách nhiệm của cơ quan thuế: Hướng dẫn cho các doanh nghiệp, đơn vị trong việc sử dụng chứng từ thu; đăng ký, kê khai và nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 6 năm 2021 và thay thế Quyết định số 92/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 1 Quyết định số 92/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ sử dụng phà trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 9. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
(Ban hành Kèm theo Quyết định số /2021/QĐ-UBND ngày tháng năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG PHÀ TẠI CÁC BẾN PHÀ ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
| Số TT | Đối tượng trả tiền dịch vụ | Đơn vị tính | Khung giá | |
| Giá tối thiểu | Giá tối đa | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| I | Vé lượt |
|
|
|
| 1 | Người đi xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh, xe mô tô 03 bánh (kể cả xe máy điện) | đồng/lượt | 5.500 | 6.000 |
| 2 | Xe thô sơ, xe ba gác và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 6.000 | 7.000 |
| 3 | Xe ô tô con dưới 07 ghế | đồng/lượt | 22.000 | 25.000 |
| 4 | Xe ô tô từ 07 ghế đến dưới 12 ghế; xe ô tô bán tải | đồng/lượt | 30.000 | 35.000 |
| 5 | Xe ô tô khách từ 12 ghế đến dưới 16 ghế; Xe buýt các loại | đồng/lượt | 42.000 | 45.000 |
| 6 | Xe ô tô khách từ 16 ghế đến 30 ghế; Xe ô tô giường nằm dưới 22 ghế | đồng/lượt | 58.000 | 60.000 |
| 7 | Xe ô tô khách trên 30 ghế đến dưới 45 ghế; Xe ô tô giường nằm từ 22 ghế đến dưới 30 ghế | đồng/lượt | 77.000 | 80.000 |
| 8 | Xe ô tô khách từ 45 ghế trở lên; Xe ô tô giường nằm từ 30 ghế trở lên | đồng/lượt | 90.000 | 95.000 |
| 9 | Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ dưới 03 tấn | đồng/lượt | 33.000 | 35.000 |
| 10 | Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 03 tấn đến dưới 05 tấn | đồng/lượt | 40.000 | 45.000 |
| 11 | Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 05 tấn đến dưới 07 tấn | đồng/lượt | 55.000 | 60.000 |
| 12 | Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 07 tấn đến dưới 10 tấn | đồng/lượt | 75.000 | 80.000 |
| 13 | Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 10 tấn đến dưới 15 tấn; Xe máy thi công: xe đào, xe ủi, xe xúc bánh hơi; xe lu dưới 09 tấn,... | đồng/lượt | 90.000 | 95.000 |
| 14 | Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 15 tấn đến dưới 20 tấn | đồng/lượt | 120.000 | 130.000 |
| 15 | Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 20 tấn trở lên. Xe máy thi công: xe đào, xe ủi, xe xúc bánh xích; xe lu từ 09 tấn trở lên. Xe bơm bê tông, xe trộn bê tông, xe hút chất thải... | đồng/lượt | 140.000 | 150.000 |
| II | Thuê bao cả chuyến phà |
|
|
|
| 1 | Thuê bao cả chuyến phà 30 tấn | đồng/chuyến | 150.000 | 200.000 |
| 2 | Thuê bao cả chuyến phà 60 tấn | đồng/chuyến | 200.000 | 250.000 |
| 3 | Thuê bao cả chuyến phà 100 tấn | đồng/chuyến | 300.000 | 350.000 |
| 4 | Thuê bao cả chuyến phà 200 tấn | đồng/chuyến | 450.000 | 500.000 |
| III | Vé tháng |
|
|
|
| 1 | Người đi xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh, xe mô tô 03 bánh (kể cả xe máy điện) | đồng/xe/tháng | 165.000 | 180.000 |
| 2 | Xe ô tô dưới 07 ghế | đồng/xe/tháng | 660.000 | 750.000 |
| 3 | Xe ô tô từ 07 ghế đến dưới 12 ghế | đồng/xe/tháng | 900.000 | 1.050.000 |
| IV | Vé quý |
|
|
|
| 1 | Người đi xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh, xe mô tô 03 bánh (kể cả xe máy điện) | đồng/xe/quý | 495.000 | 540.000 |
| 2 | Xe ô tô dưới 07 ghế | đồng/xe/quý | 1.980.000 | 2.250.000 |
| 3 | Xe ô tô từ 07 chỗ đến dưới 12 ghế | đồng/xe/quý | 2.700.000 | 3.150.000 |
| V | Vé năm |
|
|
|
| 1 | Người đi xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh, xe mô tô 03 bánh (kể cả xe máy điện) | đồng/xe/năm | 1.980.000 | 2.160.000 |
| 2 | Xe ô tô dưới 07 ghế | đồng/xe/năm | 7.920.000 | 9.000.000 |
| 3 | Xe ô tô từ 07 chỗ đến dưới 12 ghế | đồng/xe/năm | 10.800.000 | 12.600.000 |
GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ SỬ DỤNG PHÀ TẠI CÁC BẾN PHÀ ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
| Số TT | Đối tượng trả tiền dịch vụ | Đơn vị tính | Giá tối đa |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| I | Vé lượt |
|
|
| 1 | Người đi xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh, xe mô tô 03 bánh (kể cả xe máy điện) | đồng/lượt | 6.000 |
| 2 | Xe thô sơ, xe ba gác và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 7.000 |
| 3 | Xe ô tô con dưới 07 ghế | đồng/lượt | 25.000 |
| 4 | Xe ô tô từ 07 ghế đến dưới 12 ghế; xe ô tô bán tải | đồng/lượt | 35.000 |
| 5 | Xe ô tô khách từ 12 ghế đến dưới 16 ghế; Xe buýt các loại | đồng/lượt | 45.000 |
| 6 | Xe ô tô khách từ 16 ghế đến 30 ghế; Xe ô tô giường nằm dưới 22 ghế | đồng/lượt | 60.000 |
| 7 | Xe ô tô khách trên 30 ghế đến dưới 45 ghế; Xe ô tô giường nằm từ 22 ghế đến dưới 30 ghế | đồng/lượt | 80.000 |
| 8 | Xe ô tô khách từ 45 ghế trở lên; Xe ô tô giường nằm từ 30 ghế trở lên | đồng/lượt | 95.000 |
| 9 | Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ dưới 03 tấn | đồng/lượt | 35.000 |
| 10 | Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 03 tấn đến dưới 05 tấn | đồng/lượt | 45.000 |
| 11 | Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 05 tấn đến dưới 07 tấn | đồng/lượt | 60.000 |
| 12 | Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 07 tấn đến dưới 10 tấn | đồng/lượt | 80.000 |
| 13 | Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 10 tấn đến dưới 15 tấn; Xe máy thi công: xe đào, xe ủi, xe xúc bánh hơi; xe lu dưới 09 tấn,... | đồng/lượt | 95.000 |
| 14 | Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 15 tấn đến dưới 20 tấn | đồng/lượt | 130.000 |
| 15 | Xe ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ 20 tấn trở lên. Xe máy thi công: xe đào, xe ủi, xe xúc bánh xích; xe lu từ 09 tấn trở lên. Xe bơm bê tông, xe trộn bê tông, xe hút chất thải... | đồng/lượt | 150.000 |
| II | Thuê bao cả chuyến phà |
|
|
| 1 | Thuê bao cả chuyến phà 30 tấn | đồng/chuyến | 200.000 |
| 2 | Thuê bao cả chuyến phà 60 tấn | đồng/chuyến | 250.000 |
| 3 | Thuê bao cả chuyến phà 100 tấn | đồng/chuyến | 350.000 |
| 4 | Thuê bao cả chuyến phà 200 tấn | đồng/chuyến | 500.000 |
| III | Vé tháng |
|
|
| 1 | Người đi xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh, xe mô tô 03 bánh (kể cả xe máy điện) | đồng/xe/tháng | 180.000 |
| 2 | Xe ô tô dưới 07 ghế | đồng/xe/tháng | 750.000 |
| 3 | Xe ô tô từ 07 ghế đến dưới 12 ghế | đồng/xe/tháng | 1.050.000 |
| IV | Vé quý |
|
|
| 1 | Người đi xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh, xe mô tô 03 bánh (kể cả xe máy điện) | đồng/xe/quý | 540.000 |
| 2 | Xe ô tô dưới 07 ghế | đồng/xe/quý | 2.250.000 |
| 3 | Xe ô tô từ 07 ghế đến dưới 12 ghế | đồng/xe/quý | 3.150.000 |
| V | Vé năm |
|
|
| 1 | Người khách đi xe gắn máy, xe mô tô 02 bánh, xe mô tô 03 bánh (kể cả xe máy điện) | đồng/xe/năm | 2.160.000 |
| 2 | Xe ô tô dưới 07 ghế | đồng/xe/năm | 9.000.000 |
| 3 | Xe ô tô từ 07 ghế đến dưới 12 ghế | đồng/xe/năm | 12.600.000 |
- 1Quyết định 05/2017/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1, Điều 1 Quyết định 92/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng phà trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Quyết định 92/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng phà trên địa bàn tỉnh An Giang
- 3Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 4Quyết định 04/2020/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng Phà Đồng Tháp
- 5Quyết định 09/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Gót - Cái Viềng, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
- 6Quyết định 16/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- 7Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà Tân Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Luật phí và lệ phí 2015
- 8Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 9Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 11Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 12Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 13Quyết định 04/2020/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng Phà Đồng Tháp
- 14Quyết định 09/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Gót - Cái Viềng, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
- 15Quyết định 16/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- 16Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà Tân Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 24/2021/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng phà trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 24/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/05/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Lê Văn Phước
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
