Giới thiệu chung về Quyết định 35/2019/QĐ-UBND
Quyết định 35/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại bến phà Cát Lái và bến phà Bình Khánh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập khung giá dịch vụ vận chuyển đường thủy, đảm bảo tính minh bạch, thống nhất trong quản lý nguồn thu ngân sách và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giao thông kết nối giữa Thành phố Hồ Chí Minh với các khu vực lân cận.
- Khung giá dịch vụ sử dụng phà chi tiết cho các đối tượng
Khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà Cát Lái và bến phà Bình Khánh được áp dụng cụ thể cho từng nhóm đối tượng hành khách và phương tiện giao thông như sau:
- Hành khách đi bộ, xe đạp, xe gắn máy: Khung giá dao động từ 1.000 đến 4.500 đồng/người-xe.
- Xe thô sơ không chở hàng: Khung giá dao động từ 3.000 đến 6.000 đồng/xe.
- Xe thô sơ có chở hàng: Khung giá dao động từ 6.000 đến 12.000 đồng/xe.
- Xe 3 bánh: Khung giá dao động từ 6.000 đến 8.000 đồng/xe.
- Xe ôtô con dưới 7 chỗ ngồi: Khung giá dao động từ 15.000 đến 23.000 đồng/xe.
- Xe khách từ 7 đến 20 chỗ ngồi: Khung giá dao động từ 20.000 đến 28.000 đồng/xe.
- Xe khách từ 20 đến 30 chỗ ngồi: Khung giá dao động từ 22.000 đến 31.000 đồng/xe.
- Xe khách trên 30 chỗ ngồi: Khung giá dao động từ 30.000 đến 46.000 đồng/xe.
- Xe tải dưới 3 tấn: Khung giá dao động từ 25.000 đến 39.000 đồng/xe.
- Xe tải từ 3 đến dưới 5 tấn: Khung giá dao động từ 30.000 đến 46.000 đồng/xe.
- Xe tải từ 5 đến dưới 7 tấn: Khung giá dao động từ 48.000 đến 77.000 đồng/xe.
- Xe tải từ 7 đến dưới 10 tấn: Khung giá dao động từ 60.000 đến 93.000 đồng/xe.
- Xe tải từ 10 đến dưới 13 tấn hoặc xe đầu kéo không rơ móoc: Khung giá dao động từ 72.000 đến 108.000 đồng/xe.
- Xe tải từ 13 đến dưới 15 tấn: Khung giá dao động từ 84.000 đến 124.000 đồng/xe.
- Xe tải từ 15 tấn trở lên: Khung giá dao động từ 108.000 đến 185.000 đồng/xe.
- Xe đầu kéo rơ móoc: Khung giá dao động từ 144.000 đến 232.000 đồng/xe.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý bến phà
Để đảm bảo việc thu phí dịch vụ được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị vận hành trực tiếp:
- Sở Giao thông vận tải và Lực lượng Thanh niên Xung phong thành phố: Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên Xung phong thành phố có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, giám sát các đơn vị quản lý bến phà thực hiện việc thu phí theo đúng khung giá đã được ban hành.
- Các đơn vị quản lý bến phà trực tiếp: Công ty Cổ phần Công trình cầu phà thành phố và Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích Thanh niên xung phong thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thu phí dịch vụ sử dụng phà tại bến phà Cát Lái và bến phà Bình Khánh theo đúng khung giá quy định tại Điều 1 của Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ
Quyết định 35/2019/QĐ-UBND quy định rõ ràng về thời gian áp dụng và tính kế thừa pháp lý như sau:
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
- Bãi bỏ văn bản cũ: Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Quyết định số 83/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh mức thu phí qua các bến phà Thủ Thiêm, Cát Lái và Bình Khánh trên địa bàn thành phố chính thức bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan liên quan
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.
- Giám đốc Sở Giao thông vận tải.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc thành phố.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện trên địa bàn thành phố.
- Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên Xung phong thành phố.
- Các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng và quản lý dịch vụ phà tại hai bến phà nêu trên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2019/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG PHÀ TẠI BẾN PHÀ CÁT LÁI VÀ BẾN PHÀ BÌNH KHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 6079/TTr-SGTVT ngày 03 tháng 12 năm 2019; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 6943/STP-VB ngày 27 tháng 11 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành khung giá dịch vụ sử dụng phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách tại bến phà Cát Lái và bến phà Bình Khánh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
| STT | Đối tượng qua phà | Khung giá | ĐVT |
| 1 | Hành khách đi bộ, xe đạp, xe gắn máy | 1.000 - 4.500 | Đồng/người-xe |
| 2 | Xe thô sơ không hàng | 3.000 - 6.000 | Đồng/xe |
| 3 | Xe thô sơ có hàng | 6.000 - 12.000 | Đồng/xe |
| 4 | Xe 3 bánh | 6.000 - 8.000 | Đồng/xe |
| 5 | Xe ôtô con dưới 7 chỗ ngồi | 15.000 - 23.000 | Đồng/xe |
| 6 | Xe khách từ 7 đến 20 chỗ ngồi | 20.000 - 28.000 | Đồng/xe |
| 7 | Xe khách từ 20 đến 30 chỗ ngồi | 22.000 - 31.000 | Đồng/xe |
| 8 | Xe khách trên 30 chỗ ngồi | 30.000 - 46.000 | Đồng/xe |
| 9 | Xe tải dưới 3 tấn | 25.000 - 39.000 | Đồng/xe |
| 10 | Xe tải từ 3 đến dưới 5 tấn | 30.000 - 46.000 | Đồng/xe |
| 11 | Xe tải từ 5 đến dưới 7 tấn | 48.000 - 77.000 | Đồng/xe |
| 12 | Xe tải từ 7 đến dưới 10 tấn | 60.000 - 93.000 | Đồng/xe |
| 13 | Xe tải từ 10 đến dưới 13 tấn hoặc xe đầu kéo không rơ móoc | 72.000 - 108.000 | Đồng/xe |
| 14 | Xe tải từ 13 đến dưới 15 tấn | 84.000 - 124.000 | Đồng/xe |
| 15 | Xe tải từ 15 tấn trở lên | 108.000 - 185.000 | Đồng/xe |
| 16 | Xe đầu kéo rơ móoc | 144.000 - 232.000 | Đồng/xe |
Điều 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên Xung phong thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị quản lý bến phà (Công ty Cổ phần Công trình cầu phà thành phố và Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích Thanh niên xung phong thành phố) tổ chức thực hiện thu theo khung giá quy định tại
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, bãi bỏ Quyết định số 83/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh mức thu phí qua các bến phà Thủ Thiêm, Cát Lái và Bình Khánh trên địa bàn thành phố.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên Xung phong thành phố và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 83/2010/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí qua bến phà Thủ Thiêm, Cát Lái và Bình Khánh trên địa bàn thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 52/2016/QĐ-UBND quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Sa Cao - Thái Hạc do tỉnh Nam Định ban hành
- 3Quyết định 05/2017/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1, Điều 1 Quyết định 92/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng phà trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 5Quyết định 04/2020/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng Phà Đồng Tháp
- 6Quyết định 09/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Gót - Cái Viềng, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
- 7Quyết định 03/2024/QĐ-UBND về Quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà tạm Rạch Miễu do tỉnh Bến Tre ban hành
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 52/2016/QĐ-UBND quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Sa Cao - Thái Hạc do tỉnh Nam Định ban hành
- 8Quyết định 05/2017/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 1, Điều 1 Quyết định 92/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng phà trên địa bàn tỉnh An Giang
- 9Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 10Quyết định 04/2020/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng Phà Đồng Tháp
- 11Quyết định 09/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Gót - Cái Viềng, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
- 12Quyết định 03/2024/QĐ-UBND về Quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà tạm Rạch Miễu do tỉnh Bến Tre ban hành
Quyết định 35/2019/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà Cát Lái và bến phà Bình Khánh, thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 35/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/12/2019
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Võ Văn Hoan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 41 đến số 42
- Ngày hiệu lực: 01/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
