Quyết định 15/2022/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành quy định chi tiết về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà Lại Xuân và bến phà Dương Áo. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý hoạt động giao thông đường thủy nội địa, xác định rõ các đối tượng được miễn phí dịch vụ và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan ban ngành liên quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
1. Ban hành khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà Lại Xuân và Dương Áo
Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng chính thức ban hành khung giá dịch vụ áp dụng cho người và phương tiện sử dụng phà tại bến phà Lại Xuân và bến phà Dương Áo. Chi tiết về mức giá cụ thể cho từng loại phương tiện và đối tượng được quy định rõ ràng tại Phụ lục đính kèm ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Các đối tượng được miễn phí dịch vụ sử dụng phà
Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và ưu tiên cho các hoạt động công vụ, khẩn cấp, Quyết định quy định cụ thể các trường hợp được miễn vé thu tiền dịch vụ sử dụng phà bao gồm:
- Xe cứu thương, bao gồm cả các trường hợp xe đang thực hiện nhiệm vụ chở người bị nạn đến nơi cấp cứu.
- Xe cứu hỏa đang thực hiện nhiệm vụ chữa cháy.
- Xe hộ đê và các phương tiện, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống thiên tai, lụt bão.
- Xe chuyên dùng phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh.
- Xe, đoàn xe phục vụ tang lễ (đưa tang).
- Đoàn xe có lực lượng chức năng hộ tống, dẫn đường theo quy định.
- Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị y tế, vật tư và hàng hóa cứu trợ đến những nơi xảy ra thảm họa hoặc vùng đang có dịch bệnh.
- Thương binh, bệnh binh và trẻ em dưới 10 tuổi (bao gồm cả trường hợp các đối tượng này tự di chuyển bằng xe đạp).
Yêu cầu về thủ tục kiểm tra: Khi lưu thông qua phà và thuộc diện được miễn phí, người sử dụng dịch vụ phải xuất trình các giấy tờ cần thiết (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ) như thẻ thương binh, thẻ bệnh binh, giấy chứng nhận thương binh, bệnh binh, hoặc thẻ học sinh, giấy chứng nhận của nhà trường đối với học sinh.
3. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
Để đảm bảo quyết định được thực thi nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Sở Giao thông vận tải thành phố Hải Phòng: Chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Quyết định này. Đồng thời, chỉ đạo sát sao các đơn vị cung cấp dịch vụ phà thực hiện niêm yết, thông báo công khai mức thu giá dịch vụ tại bến phà và thực hiện nghiêm túc việc miễn phí cho các đối tượng ưu tiên theo đúng quy định.
- Sở Tài chính thành phố Hải Phòng: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế thành phố và các Sở, ngành, đơn vị có liên quan để hướng dẫn, kiểm tra, giám sát toàn bộ quá trình thực hiện khung giá dịch vụ này.
- Các đơn vị cung cấp dịch vụ phà: Có trách nhiệm thông báo công khai, minh bạch thông tin về giá dịch vụ cho mọi tổ chức, cá nhân được biết. Đồng thời, thực hiện việc báo cáo tình hình sử dụng vé với Cục Thuế thành phố Hải Phòng theo đúng quy định của pháp luật về thuế và hóa đơn hiện hành.
4. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quyết định 15/2022/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 01/4/2022.
Về điều khoản chuyển tiếp, Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 111/2017/QĐ-UBND ngày 16/01/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà, cầu phao do Công ty Cổ phần Đường bộ Hải Phòng quản lý trước đây.
Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2022/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 14 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG PHÀ TẠI BẾN PHÀ LẠI XUÂN, DƯƠNG ÁO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; số 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước bằng nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính số: số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 10/TTr-SGTVT ngày 18/02/2022; Văn bản thẩm định số 4589/STC-GCS ngày 02/12/2021; Báo cáo thẩm định số 19/BC-STP ngày 15/02/2022 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà Lại Xuân, Dương Áo thành phố Hải Phòng, chi tiết như Phụ lục đính kèm.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; chỉ đạo các đơn vị cung cấp dịch vụ thông báo công khai mức thu giá dịch vụ; thực hiện miễn vé thu tiền dịch vụ sử dụng cho các đối tượng: Xe cứu thương (bao gồm cả xe đang chở người bị nạn đến nơi cấp cứu); xe cứu hỏa; xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; xe, đoàn xe đưa tang; đoàn xe có hộ tống, dẫn đường; xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh; thương binh, bệnh binh, trẻ em dưới 10 tuổi (bao gồm cả trường hợp đi xe đạp). Khi sử dụng dịch vụ phà trong trường hợp này phải xuất trình giấy tờ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) cần thiết như: thẻ thương binh, bệnh binh hoặc giấy chứng nhận đối với thương binh, bệnh binh, thẻ học sinh hoặc giấy chứng nhận của Nhà trường đối với học sinh.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế thành phố và các Sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quyết định.
3. Các đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm thông báo công khai cho các tổ chức, cá nhân được biết và báo cáo sử dụng vé với Cục Thuế thành phố theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Hiệu lực thi hành quyết định
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2022 và thay thế Quyết định số 111/2017/QĐ-UBND ngày 16/01/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về khung giá dịch vụ sử dụng phà, cầu phao do công ty Cổ phần Đường bộ Hải Phòng quản lý.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG PHÀ TẠI BẾN PHÀ LẠI XUÂN, DƯƠNG ÁO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 14/3/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
| STT | Tên hàng hóa, dịch vụ | Đơn vị tính | Khung giá | |
| Mức giá tối thiểu | Mức giá tối đa | |||
| 1 | Hành khách đi bộ | Đồng/người | 2.000 | 8.000 |
| 2 | Hành khách đi bộ có quang gánh, xe đạp | Đồng/người | 2.000 | 12.000 |
| 3 | Hành khách đi xe máy, xe xích lô, xe đạp thồ có hàng | Đồng/người | 5.000 | 20.000 |
| 4 | Xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi (không kể người ngồi trên xe) | Đồng/xe | 20.000 | 90.000 |
| 5 | Xe ô tô chở khách: (không kể khách) |
|
|
|
|
| - Xe từ 9 đến dưới 24 chỗ ngồi | Đồng/xe | 28.000 | 120.000 |
|
| - Xe từ 24 đến dưới 32 chỗ ngồi | Đồng/xe | 32.000 | 140.000 |
|
| - Xe từ 32 chỗ ngồi trở lên | Đồng/xe | 50.000 | 240.000 |
| 6 | Xe tải các loại |
|
|
|
| 6.1 | Xe dưới 01 tấn |
|
|
|
|
| - Có hàng | Đồng/xe | 30.000 | 125.000 |
|
| - Không có hàng | Đồng/xe | 20.000 | 90.000 |
| 6.2 | Xe từ 01 đến dưới 03 tấn |
|
|
|
|
| - Có hàng | Đồng/xe | 58.000 | 240.000 |
|
| - Không có hàng | Đồng/xe | 28.000 | 120.000 |
| 6.3 | Xe từ 03 đến dưới 05 tấn |
|
|
|
|
| - Có hàng | Đồng/xe | 72.000 | 300.000 |
|
| - Không có hàng | Đồng/xe | 38.000 | 165.000 |
| 6.4 | Xe từ 05 đến dưới 10 tấn |
|
|
|
|
| - Có hàng | Đồng/xe | 100.000 | 460.000 |
|
| - Không có hàng | Đồng/xe | 45.000 | 210.000 |
| 6.5 | Xe từ 10 đến dưới 15 tấn |
|
|
|
|
| - Có hàng | Đồng/xe | 180.000 | 720.000 |
|
| - Không có hàng | Đồng/xe | 90.000 | 360.000 |
| 7 | Hàng hoá qua phà từ 61kg trở lên | Đồng/lượt | 3.000 | 9.000 |
- 1Quyết định 09/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Gót - Cái Viềng, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
- 2Quyết định 16/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- 3Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà Tân Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp
- 4Quyết định 03/2024/QĐ-UBND về Quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà tạm Rạch Miễu do tỉnh Bến Tre ban hành
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11Quyết định 09/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Gót - Cái Viềng, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
- 12Quyết định 16/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà Tân Thuận Đông, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- 13Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà Tân Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp
- 14Quyết định 03/2024/QĐ-UBND về Quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà tạm Rạch Miễu do tỉnh Bến Tre ban hành
Quyết định 15/2022/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà Lại Xuân, Dương Áo thành phố Hải Phòng
- Số hiệu: 15/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/03/2022
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Nguyễn Đức Thọ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
