Giới thiệu chung về QCVN 91:2015/BGTVT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 91:2015/BGTVT là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng do Bộ Giao thông vận tải ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện và xe gắn máy điện. Quy chuẩn này đóng vai trò quyết định trong việc kiểm soát chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các loại nguồn điện động lực lưu trữ trên phương tiện giao thông hai bánh chạy điện tại Việt Nam.
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Phạm vi áp dụng của quy chuẩn được xác định rõ ràng nhằm bao quát toàn bộ các khía cạnh kỹ thuật liên quan đến nguồn năng lượng của xe điện:
- Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, tính năng và phương pháp thử nghiệm tương ứng đối với các loại ắc quy (bao gồm cả ắc quy chì-axit và ắc quy lithium) được thiết kế và sử dụng làm nguồn động lực cho xe mô tô điện và xe gắn máy điện.
- Giới hạn phạm vi điều chỉnh không áp dụng cho các loại ắc quy khởi động thông thường hoặc các loại nguồn điện phụ trợ khác không có chức năng cung cấp năng lượng chính cho hệ thống truyền động của xe.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn xác định rõ các nhóm đối tượng chịu sự ràng buộc pháp lý và kỹ thuật bao gồm:
- Các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện tại Việt Nam.
- Các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu chính phương tiện xe mô tô điện, xe gắn máy điện có sử dụng các loại ắc quy thuộc phạm vi điều chỉnh.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức thử nghiệm, chứng nhận chất lượng có thẩm quyền liên quan đến việc kiểm tra, đánh giá và cấp chứng nhận hợp quy cho sản phẩm.
Điều 3: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và cập nhật với các tiêu chuẩn quốc tế, quy chuẩn viện dẫn đến các tài liệu kỹ thuật quan trọng:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (như IEC, ISO) liên quan đến phương pháp thử nghiệm ắc quy chì-axit, ắc quy lithium-ion và các hệ thống lưu trữ năng lượng khác.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế, các bên liên quan phải áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó để đảm bảo tính chính xác pháp lý.
Điều 4: Giải thích từ ngữ và định nghĩa cốt lõi
Nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng đồng bộ, quy chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chi tiết:
- Ắc quy (Battery): Là thiết bị lưu trữ năng lượng hóa năng và giải phóng dưới dạng điện năng, bao gồm một hoặc nhiều đơn vị ắc quy đơn lẻ (cell) được kết nối với nhau.
- Ắc quy chì-axit (Lead-acid battery): Loại ắc quy sử dụng các cực bằng chì và dung dịch điện phân là axit sunfuric.
- Ắc quy Lithium (Lithium battery): Loại ắc quy sử dụng các hợp chất lithium làm vật liệu điện cực hoạt tính và dung môi hữu cơ làm chất điện phân.
- Dung lượng danh định (Rated capacity): Giá trị dung lượng điện tích của ắc quy được nhà sản xuất công bố, đo bằng đơn vị Ampere-giờ (Ah) dưới các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
- Điện áp danh định (Nominal voltage): Giá trị điện áp thích hợp được sử dụng để định danh hoặc nhận biết cho một hệ thống ắc quy.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 tạo nền tảng pháp lý vững chắc, giúp các doanh nghiệp định hình rõ ràng các tiêu chuẩn kỹ thuật cần đạt được trước khi đưa sản phẩm ra thị trường. Việc chuẩn hóa các định nghĩa và phạm vi áp dụng giúp loại bỏ các rào cản hiểu lầm kỹ thuật, đồng thời tạo cơ sở minh bạch cho công tác kiểm tra, giám sát chất lượng của các cơ quan chức năng, góp phần bảo vệ quyền lợi và an toàn của người tiêu dùng Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on traction batteries used for electric motorcycles, mopeds
Lời nói đầu
QCVN 91:2015/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 82/2015/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2015.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ẮC QUY SỬ DỤNG CHO XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY ĐIỆN
National technical regulation on traction batteries used for electric motorcycles, mopeds
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với ắc quy cung cấp năng lượng cho hệ thống động lực của xe mô tô, xe gắn máy điện (sau đây gọi tắt là ắc quy).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
1.2.1. Các cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu ắc quy;
1.2.2. Các cơ sở sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy điện;
1.2.3. Các cơ quan, tổ chức liên quan đến quản lý, thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Ắc quy chì axit kiểu kín SLA (Sealed lead acid battery)
Là ắc quy chì axit có cấu tạo tự bảo vệ không để hơi axit tự do thoát ra ngoài và không phải bổ sung nước hoặc dung dịch trong quá trình sử dụng.
1.3.2. Ắc quy chì axit kiểu có van điều chỉnh VRLA (Valve regulated lead acid battery)
Là ắc quy chì axit có van điều chỉnh khi áp suất tăng, có khả năng chống mất nước cao nên không cần bổ sung hoặc ít phải bổ sung nước hoặc dung dịch trong quá trình sử dụng.
1.3.3. Ắc quy Nikel metal hydride
Là loại ắc quy được tổ hợp từ nhiều đơn thể pin có cấu tạo điện cực dương là Nikel hydroxit, điện cực âm là kim loại qua xử lý hydro, được ngâm trong dung dịch kiềm.
1.3.4. Ắc quy Lithium-lon
Là loại ắc quy được tổ hợp từ nhiều đơn thể pin có cấu tạo điện cực âm có thể là than chì, điện cực dương có thể là hợp kim trên cơ sở Cobalt hoặc hợp kim trên cơ sở Nikel hoặc hợp kim trên cơ sở Mangan hoặc hợp kim trên cơ sở Vanadium.
1.3.5. Điện áp danh định
Là giá trị điện áp (đơn vị V) quy định trên danh nghĩa dùng để xác định hoặc nhận dạng điện áp của một hệ thống điện.
1.3.6. Điện áp ngưỡng
Là giá trị điện áp nhỏ nhất đảm bảo an toàn cho ắc quy hoạt động bình thường do nhà sản xuất công bố.
1.3.7. Dung lượng danh định (C3)
Là giá trị dung lượng (đơn vị Ah) đặc trưng cho khả năng tích điện của ắc quy ở chế độ 3 giờ khi ắc quy phóng điện với dòng điện I3= C3/3 (A) từ khi được nạp đầy cho đến khi điện áp đo trên hai điện cực của ắc quy (điện áp ắc quy) giảm xuống đến giá trị điện áp ngưỡng.
1.3.8. Rò rỉ
Ắc quy được coi là bị rò rỉ khi lượng dung dịch, vật chất thoát ra ngoài ắc quy có thể quan sát được bằng mắt,
2.1. Yêu cầu chung
2.1.1. Ắc quy phải được chế tạo đúng theo
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2012/BGTVT về ắc quy chì dùng trên xe mô tô, xe gắn máy do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 76:2014/BGTVT về Ắc quy sử dụng cho xe đạp điện
- 3Tiêu chuẩn ngành 64 TCN 122:2000 Ắc quy xe gắn máy - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11215:2015 (ISO 17479:2013) về Mô tô – Phương pháp đo phát thải chất khí trong quá trình kiểm tra hoặc bảo dưỡng
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 13:2018/BXD về Gara ô-tô
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2019/BGTVT về Ắc quy chì - Axít, Lithium - Ion dùng cho xe mô tô, xe gắn máy
- 1Thông tư 45/2012/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 82/2015/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về động cơ sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy điện và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ắc quy sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy điện do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2012/BGTVT về ắc quy chì dùng trên xe mô tô, xe gắn máy do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 76:2014/BGTVT về Ắc quy sử dụng cho xe đạp điện
- 5Tiêu chuẩn ngành 64 TCN 122:2000 Ắc quy xe gắn máy - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11215:2015 (ISO 17479:2013) về Mô tô – Phương pháp đo phát thải chất khí trong quá trình kiểm tra hoặc bảo dưỡng
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 13:2018/BXD về Gara ô-tô
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2019/BGTVT về Ắc quy chì - Axít, Lithium - Ion dùng cho xe mô tô, xe gắn máy
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 91:2019/BGTVT về Ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện
Quy chuẩn quốc gia QCVN 91:2015/BGTVT về ắc quy sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy điện
- Số hiệu: QCVN91:2015/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 30/12/2015
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Ngày hết hiệu lực: 15/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
