Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2019/BGTVT về Ắc quy chì - Axít, Lithium - Ion dùng cho xe mô tô, xe gắn máy được ban hành bởi Bộ Giao thông vận tải, quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và công tác quản lý chất lượng đối với các loại ắc quy sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy hoạt động tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này áp dụng đối với các loại ắc quy chì - axít và ắc quy lithium-ion được sử dụng làm nguồn điện khởi động hoặc nguồn điện động lực cho xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy hai bánh (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu ắc quy; các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy; và các cơ quan, tổ chức liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Yêu cầu kỹ thuật đối với ắc quy chì - axít
- Yêu cầu về ngoại quan và kích thước: Bề mặt của ắc quy phải sạch sẽ, không bị nứt vỡ, rò rỉ dung dịch điện phân. Các điện cực phải được ký hiệu rõ ràng bằng dấu cộng (+) cho cực dương và dấu trừ (-) cho cực âm để tránh đấu nối nhầm lẫn. Kích thước hình học phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật đăng ký của nhà sản xuất.
- Dung lượng định mức: Dung lượng thực tế của ắc quy khi thử nghiệm ở chế độ phóng điện quy định không được nhỏ hơn dung lượng định mức do nhà sản xuất công bố.
- Khả năng khởi động: ắc quy phải đảm bảo khả năng phóng điện cường độ cao trong thời gian ngắn để khởi động động cơ mà không bị sụt giảm điện áp quá mức giới hạn cho phép.
- Khả năng chịu rung động: Sau khi trải qua thử nghiệm rung động theo các tần số và biên độ quy định, ắc quy không được có hiện tượng rò rỉ điện dịch, nứt vỡ vỏ hoặc sụt giảm điện áp bất thường, đảm bảo độ bền cơ học khi xe vận hành trên đường.
Yêu cầu kỹ thuật đối với ắc quy Lithium - Ion
- Hệ thống quản lý ắc quy (BMS): ắc quy Lithium-ion bắt buộc phải tích hợp mạch bảo vệ hoặc hệ thống quản lý để tự động ngắt mạch khi xảy ra các sự cố quá nạp, quá xả, quá dòng hoặc ngắn mạch bên ngoài, nhằm ngăn ngừa nguy cơ cháy nổ.
- Khả năng chịu nhiệt độ cao: ắc quy phải hoạt động ổn định và không được phát nổ, không bắt lửa khi thử nghiệm trong môi trường nhiệt độ cao theo quy trình kỹ thuật tiêu chuẩn.
- Thử nghiệm thả rơi và va đập cơ học: Vỏ bảo vệ của ắc quy phải đủ độ bền để chịu được lực va đập hoặc rơi tự do từ độ cao quy định mà không làm rò rỉ hóa chất, không gây cháy nổ hoặc mất liên kết điện bên trong.
- Chu kỳ sống (Tuổi thọ ắc quy): Phải đạt số chu kỳ nạp - xả tối thiểu theo quy định của quy chuẩn mà dung lượng còn lại không bị suy giảm vượt quá tỷ lệ phần trăm cho phép so với dung lượng ban đầu.
Phương pháp thử nghiệm và quy trình kiểm tra
- Lấy mẫu thử nghiệm: Việc lấy mẫu thử nghiệm phải được thực hiện ngẫu nhiên theo quy định để đảm bảo tính đại diện cho lô sản phẩm sản xuất hoặc nhập khẩu.
- Điều kiện thử nghiệm: Các phép thử phải được tiến hành trong môi trường phòng thí nghiệm tiêu chuẩn về nhiệt độ, độ ẩm và sử dụng các thiết bị đo lường đã được hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường.
- Đánh giá kết quả: Mẫu thử được coi là đạt yêu cầu của quy chuẩn khi tất cả các chỉ tiêu thử nghiệm đều đạt các trị số tiêu chuẩn tương ứng quy định cho từng loại ắc quy.
Quy định quản lý và hiệu lực thi hành
- Chứng nhận hợp quy: Các sản phẩm ắc quy thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này phải được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và dán nhãn hợp quy (dấu CR) trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường hoặc đưa vào lắp ráp xe.
- Trách nhiệm của nhà sản xuất và nhập khẩu: Phải cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng an toàn và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình cung cấp.
- Hiệu lực thi hành: Quy chuẩn QCVN 47:2019/BGTVT có hiệu lực thi hành theo lộ trình được quy định tại Thông tư ban hành của Bộ Giao thông vận tải, thay thế cho các quy định kỹ thuật trước đây đối với dòng sản phẩm này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on lead - acid, Lithium - ion batteries of motorcycles and mopeds
Lời nói đầu
QCVN 47:2019/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 26/2019/TT-BGTVT, ngày 01 tháng 8 năm 2019.
QCVN 47:2019/BGTVT thay thế QCVN 47:2012/BGTVT.
QCVN 47:2019/BGTVT được biên soạn trên cơ sở QCVN 47:2012/BGTVT và tham khảo quy định IEC 60095-1:2006 tháng 11 năm 2006.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ẮC QUY CHÌ - AXÍT, LITHIUM - ION DÙNG CHO XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
National technical regulation on lead - acid, Lithium - ion batteries of motorcycles and mopeds
1.1 Phạm vi điều chỉnh
1.1.1 Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với ắc quy chì - axít, Lithium - ion dùng để khởi động và/hoặc cho các thiết bị phụ trợ sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi tắt là ắc quy).
1.1.2 Quy chuẩn này không áp dụng đối với ắc quy phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, nhập khẩu ắc quy; các cơ sở sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy và các tổ chức liên quan đến việc quản lý, thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
1.3 Giải thích từ ngữ
1.3.1 Dung lượng ở chế độ 10 h (C10) (Capacity in mode 10 h): đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của ắc quy (đơn vị Ah) khi ắc quy phóng điện với dòng điện I10 (
, vị A) cho đến khi điện áp đo trên hai điện cực của ắc quy giảm xuống đến giá trị điện áp ngưỡng. Ắc quy chì - axít giá trị điện áp ngưỡng là 5,25 V đối với ắc quy 6 V và 10,50 V đối với ắc quy 12 V. Ắc quy Lithium - ion có giá trị điện áp ngưỡng theo quy định của cơ sở sản xuất.
1.3.2 Dòng điện ở chế độ 10 h (I10) (Current in mode 10 h): thuật ngữ dùng để chỉ dòng điện phóng và nạp của ắc quy ở chế độ 10 h, được tính bằng giá trị dung lượng ở chế độ 10 h (C10) chia cho 10, đơn vị A.
1.3.3 Dung lượng ở chế độ 20 h (C20) (Capacity in mode 20 h): đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của ắc quy (đơn vị Ah) khi ắc quy phóng điện với dòng điện I20 (
, đơn vị A) cho đến khi điện áp đo trên hai điện cực của ắc quy giảm xuống đến giá trị điện áp ngưỡng. Ắc quy chì - axít giá trị điện áp ngưỡng 10,50 V đối với ắc quy 12 V. Ắc quy Lithium - ion có giá trị điện áp ngưỡng theo quy định của cơ sở sản xuất.
1.3.4 Dòng điện ở chế độ 20 h (I20) (Current in mode 20 h): thuật ngữ dùng để chỉ dòng điện phóng và nạp của ắc quy ở chế độ 20 h, được tính bằng giá trị dung lượng chế độ 20 h (C20) chia cho 20, đơn vị A.
1.3.5 Ắc quy tích điện khô: ắc quy mới được sản xuất ra ở trạng thái khô và đã tích điện. Khi cần sử dụng phải đổ một lượng điện dịch phù hợp theo quy định của cơ sở sản xuất.
1.3.6 Ắc quy được nạp đầy: ắc quy được nạp theo quy trình của nhà sản xuất (nếu có) hoặc ắc quy được nạp với dòng điện I10 hoặc I20 cho đến khi điện áp đo trên hại điện cực của ắc quy ở ba lần đo trong khi nạp không thay đổi, mỗi lần đo cách nhau 30 min.
1.3.7 Rò rỉ: ắc quy được coi là bị rò rỉ khi lượng dung dịch thoát ra ngoài ắc quy có thể quan sát được.
1.3.8 Ắc quy Lithi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2009/BGTVT về khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quy chuẩn quốc gia QCVN 91:2015/BGTVT về ắc quy sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy điện
- 3Quy chuẩn quốc gia QCVN 90:2015/BGTVT về động cơ sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy điện
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 91:2019/BGTVT về Ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 76:2019/BGTVT về Ắc quy sử dụng cho xe đạp điện
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 113:2023/BGTVT về Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh xe mô tô, xe gắn máy
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2024/BGTVT về Khung xe mô tô, xe gắn máy
- 1Thông tư 45/2012/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 26/2019/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận, sử dụng và 05 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng, linh kiện ô tô, mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2009/BGTVT về khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2012/BGTVT về ắc quy chì dùng trên xe mô tô, xe gắn máy do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Quy chuẩn quốc gia QCVN 91:2015/BGTVT về ắc quy sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy điện
- 6Quy chuẩn quốc gia QCVN 90:2015/BGTVT về động cơ sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy điện
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 91:2019/BGTVT về Ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 76:2019/BGTVT về Ắc quy sử dụng cho xe đạp điện
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 113:2023/BGTVT về Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh xe mô tô, xe gắn máy
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2024/BGTVT về Khung xe mô tô, xe gắn máy
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2019/BGTVT về Ắc quy chì - Axít, Lithium - Ion dùng cho xe mô tô, xe gắn máy
- Số hiệu: QCVN47:2019/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 01/08/2019
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 15/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
