Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 91:2019/BGTVT về Ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện được ban hành kèm theo Thông tư số 43/2019/TT-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Quy chuẩn này thiết lập các giới hạn đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý chất lượng bắt buộc nhằm kiểm soát an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các loại ắc quy làm nguồn động lực cho xe hai bánh điện tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Quy chuẩn xác định rõ giới hạn pháp lý và thực thi đối với các sản phẩm ắc quy lưu hành trên thị trường:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật, phương pháp thử và yêu cầu quản lý chất lượng đối với các loại ắc quy (bao gồm cả ắc quy chì-axít và ắc quy lithium) được sử dụng làm nguồn điện động lực cho xe mô tô điện và xe gắn máy điện.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng trực tiếp đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu ắc quy; các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe mô tô điện, xe gắn máy điện sử dụng ắc quy; và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác thử nghiệm, kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Giải thích từ ngữ và Định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật, quy chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật quan trọng:
- Ắc quy (Battery): Là nguồn điện hóa học thứ cấp, có khả năng tích trữ năng lượng điện dưới dạng hóa năng và giải phóng năng lượng đó dưới dạng điện năng thông qua các phản ứng hóa học thuận nghịch (có thể nạp lại được).
- Ắc quy chì-axít (Lead-acid battery): Loại ắc quy sử dụng các điện cực có thành phần chính là chì và dung dịch điện phân là dung dịch axít sunfuric.
- Ắc quy lithium (Lithium battery): Loại ắc quy sử dụng các hợp chất chứa lithium làm vật liệu hoạt tính cho các điện cực và sử dụng dung dịch điện phân hữu cơ hoặc phi nước.
- Kiểu loại ắc quy (Battery type): Nhóm các sản phẩm ắc quy không có sự khác biệt về các đặc tính kỹ thuật cốt lõi bao gồm: nhà sản xuất, nhãn hiệu, công nghệ hóa học (chì-axít hoặc lithium), điện áp danh định và dung lượng danh định.
Quy định kỹ thuật chung (Điều 4)
Các yêu cầu nền tảng đối với sản phẩm trước khi đưa vào thử nghiệm và lưu thông trên thị trường:
- Yêu cầu về tài liệu kỹ thuật: Cơ sở sản xuất, nhập khẩu phải cung cấp đầy đủ tài liệu mô tả chi tiết về kiểu loại ắc quy, bao gồm bản vẽ kỹ thuật, thông số điện áp, dung lượng, sơ đồ đấu nối và các hướng dẫn an toàn liên quan.
- Yêu cầu về ghi nhãn sản phẩm: Trên mỗi đơn vị sản phẩm ắc quy phải được ghi nhãn rõ ràng, bền vững, không thể tẩy xóa và dễ đọc tại vị trí dễ quan sát. Nội dung nhãn bắt buộc phải thể hiện các thông tin tối thiểu bao gồm: tên hoặc biểu tượng của nhà sản xuất; ký hiệu kiểu loại (model); điện áp danh định (V); dung lượng danh định (Ah); ngày sản xuất hoặc số sê-ri định danh duy nhất.
- Tính đồng nhất của sản phẩm: Sản phẩm thực tế phải hoàn toàn phù hợp với hồ sơ đăng ký kiểu loại đã được cơ quan quản lý phê duyệt. Mọi thay đổi về cấu trúc vật lý hoặc thành phần hóa học ảnh hưởng đến tính năng an toàn đều phải thực hiện đăng ký lại hoặc đăng ký bổ sung theo quy định.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 91:2019/BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2020, thay thế cho các quy định trước đó về kiểm tra chất lượng ắc quy xe điện hai bánh, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho hoạt động đăng kiểm và quản lý chất lượng phương tiện giao thông đường bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on traction batteries used for electric motorcycles, mopeds
Lời nói đầu
QCVN 91:2019/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 26/2019/TT-BGTVT ngày 01 tháng 8 năm 2019.
QCVN 91:2019/BGTVT thay thế QCVN 91:2015/BGTVT.
QCVN 91:2019/BGTVT được biên soạn trên cơ sở QCVN 91:2015/BGTVT và tham khảo quy định UNECE No 136 có hiệu lực từ ngày 20 tháng 1 năm 2016, IEC 62660-3 ban hành tháng 8 năm 2016.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ẮC QUY SỬ DỤNG CHO XE MÔ TÔ ĐIỆN, XE GẮN MÁY ĐIỆN
National technical regulation on traction batteries used for electric motorcycles, mopeds
1.1.1 Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với ắc quy cung cấp năng lượng cho hệ thống động lực của xe mô tô điện, xe gắn máy điện (sau đây gọi tắt là ắc quy).
1.1.2 Quy chuẩn này không áp dụng đối với ắc quy phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu ắc quy; các cơ sở sản xuất, lắp ráp xe mô tô điện, xe gắn máy điện và các tổ chức liên quan đến quản lý, thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
1.3.1 Ắc quy chì axit kiểu kín SLA (Sealed lead acid battery)
Là ắc quy chì axit có cấu tạo tự bảo vệ không để hơi axit tự do thoát ra ngoài và không phải bổ sung nước hoặc dung dịch trong quá trình sử dụng.
1.3.2 Ắc quy chì axit kiểu có van điều chỉnh VRLA (Valve regulated lead acid battery)
Là ắc quy chì axit có van điều chỉnh khi áp suất tăng, có khả năng chống mất nước cao nên không cần bổ sung hoặc ít phải bổ sung nước hoặc dung dịch trong quá trình sử dụng.
1.3.3 Ắc quy Nikel metal hydride
Là loại ắc quy có cấu tạo điện cực dương là Nikel hydroxit, điện cực âm là kim loại qua xử lý hydro, được ngâm trong dung dịch kiềm.
1.3.4 Ắc quy Lithium-Ion
Là loại ắc quy được tổ hợp từ nhiều đơn thể liên kết nối tiếp và/hoặc song song, có cấu tạo điện cực âm là Cacbon hoặc Graphit hoặc các vật liệu Cacbon khác, điện cực dương có thể là hợp chất ô xít kim loại của Lithium và các nguyên tố Coban, Nikel, Mangan, Vanadi hoặc trên cơ sở các vật liệu khác.
1.3.5 Điện áp danh định
Là giá trị điện áp (đơn vị V) quy định trên danh nghĩa dùng để xác định hoặc nhận dạng điện áp của ắc quy.
1.3.6 Điện áp ngưỡng
Là giá trị điện áp nhỏ nhất đảm bảo an toàn cho ắc quy hoạt động bình thường do nhà sản xuất quy định.
1.3.7 Dung lượng danh định (C3)
Là dung lượng của ắc quy (đơn vị Ah) ở chế độ 3 h đặc trưng cho khả năng tích điện của ắc quy, khi ắc quy phóng điện với dòng điện I3= C3/3 (A) từ khi được nạp đầy cho đến khi điện áp đo trên hai điện cực của ắc quy (điện áp ắc quy) giảm đến giá trị điện áp ngưỡng.
1.3.8 Ắc quy được nạp đầy
1.3.8.1 Ắc quy được nạp đầy bằng bộ nạp của nhà sản xuất
Ắc quy được nạp đầy bằng bộ nạp tương ứng do nhà sản xuất, nhập khẩu cung cấp.
1.3.8.2 Ắc
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 76:2014/BGTVT về Ắc quy sử dụng cho xe đạp điện
- 2Quy chuẩn quốc gia QCVN 90:2015/BGTVT về động cơ sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy điện
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2019/BGTVT về Ắc quy chì - Axít, Lithium - Ion dùng cho xe mô tô, xe gắn máy
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 76:2019/BGTVT về Ắc quy sử dụng cho xe đạp điện
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 113:2023/BGTVT về Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh xe mô tô, xe gắn máy
- 1Thông tư 45/2012/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 26/2019/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận, sử dụng và 05 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng, linh kiện ô tô, mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 76:2014/BGTVT về Ắc quy sử dụng cho xe đạp điện
- 4Quy chuẩn quốc gia QCVN 91:2015/BGTVT về ắc quy sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy điện
- 5Quy chuẩn quốc gia QCVN 90:2015/BGTVT về động cơ sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy điện
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2019/BGTVT về Ắc quy chì - Axít, Lithium - Ion dùng cho xe mô tô, xe gắn máy
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 76:2019/BGTVT về Ắc quy sử dụng cho xe đạp điện
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 113:2023/BGTVT về Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh xe mô tô, xe gắn máy
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 91:2019/BGTVT về Ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện
- Số hiệu: QCVN91:2019/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 01/08/2019
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 15/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
