Giới thiệu chung về QCVN 76:2014/BGTVT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 76:2014/BGTVT quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với ắc quy sử dụng cho xe đạp điện. Đây là văn bản pháp lý quan trọng do Bộ Giao thông vận tải ban hành nhằm kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các loại ắc quy được sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Điều 1 của Quy chuẩn xác định rõ giới hạn áp dụng pháp luật đối với sản phẩm ắc quy xe đạp điện:
- Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, tính năng lý - hóa và các phương pháp thử nghiệm tương ứng đối với các loại ắc quy (bao gồm ắc quy chì-axit và ắc quy lithium) được thiết kế, chế tạo chuyên dụng để làm nguồn động lực cho xe đạp điện.
- Các loại ắc quy sử dụng cho các mục đích khác hoặc các phương tiện giao thông khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này.
Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Quy chuẩn quy định bắt buộc áp dụng đối với các nhóm đối tượng sau:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu ắc quy sử dụng cho xe đạp điện tại Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe đạp điện và linh kiện của xe đạp điện.
Giải thích từ ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật, Điều 3 đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chuẩn hóa:
- Ắc quy xe đạp điện: Là nguồn điện hóa học thứ cấp có khả năng nạp lại, được cấu tạo từ một hoặc nhiều đơn vị ắc quy đơn (cell) liên kết với nhau, dùng để cung cấp năng lượng cho động cơ điện của xe đạp điện.
- Dung lượng danh định (C): Là giá trị dung lượng điện tích của ắc quy do nhà sản xuất công bố, được xác định ở điều kiện phóng điện tiêu chuẩn với dòng điện xác định đến điện áp ngắt quy định.
- Điện áp danh định: Giá trị điện áp thích hợp dùng để chỉ định hoặc nhận biết điện áp của một hệ thống ắc quy hoặc đơn vị ắc quy.
- Điện áp giới hạn phóng điện (Điện áp ngắt): Giá trị điện áp thấp nhất cho phép của ắc quy trong quá trình phóng điện để tránh làm hỏng cấu trúc hóa học bên trong.
Quy định chung về quản lý và kỹ thuật (Điều 4)
Điều 4 thiết lập các nguyên tắc nền tảng về quản lý chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường:
- Yêu cầu về tài liệu kỹ thuật: Cơ sở sản xuất, nhập khẩu phải cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật thể hiện rõ các thông số cơ bản của ắc quy bao gồm loại ắc quy, điện áp danh định, dung lượng danh định, sơ đồ đấu nối và hướng dẫn sử dụng an toàn.
- Ghi nhãn sản phẩm: Ắc quy xe đạp điện phải được ghi nhãn rõ ràng, bền vững và không dễ tẩy xóa. Nội dung nhãn bắt buộc phải thể hiện các thông tin tối thiểu bao gồm: tên nhà sản xuất hoặc thương hiệu, ký hiệu loại ắc quy, điện áp danh định, dung lượng danh định, ngày tháng năm sản xuất và các cảnh báo an toàn khi sử dụng.
- Sự phù hợp quy chuẩn: Các sản phẩm ắc quy thuộc phạm vi điều chỉnh phải được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo đúng các quy định hiện hành của Bộ Giao thông vận tải trước khi lưu thông trên thị trường hoặc lắp ráp lên phương tiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation for batteries of electric bicycles
Lời nói đầu
QCVN 76:2014/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 40/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 09 năm 2014.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ẮC QUY SỬ DỤNG CHO XE ĐẠP ĐIỆN
National technical regulation for batteries of electric bicycles
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật đối với ắc quy sử dụng cho xe đạp điện (sau đây gọi tắt là ắc quy).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu ắc quy, sản xuất, lắp ráp xe đạp điện và các cơ quan, tổ chức liên quan đến quản lý, thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Dung lượng danh định (C2)
Là dung lượng của ắc quy ở chế độ 2 giờ đặc trưng cho khả năng tích điện của ắc quy (đơn vị Ah), khi ắc quy phóng điện với dòng điện l2 = C2/2 (A) từ khi được nạp đầy cho đến khi điện áp đo trên hai điện cực của ắc quy giảm xuống đến giá trị điện áp ngưỡng.
1.3.2. Ắc quy được nạp đầy
Là ắc quy được nạp với dòng điện 0,2l2 (trong đó l2 = C2/2) (A) cho đến khi điện áp đo trên hai điện cực của ắc quy trong ba lần đo là như nhau, mỗi lần đo cách nhau 30 phút.
1.3.3. Rò rỉ
Ắc quy được coi là bị rò rỉ khi lượng vật chất thoát ra ngoài lớn hơn 1% khối lượng ban đầu của ắc quy.
1.3.4. Điện áp ngưỡng
Là giá trị điện áp nhỏ nhất đảm bảo an toàn cho ắc quy hoạt động bình thường:
- Đối với đơn thể ắc quy chì axit: 1,75V;
- Đối với ắc quy Niken metal hydride và ắc quy Lithium-lon: Điện áp do nhà sản xuất quy định.
2.1. Yêu cầu chung
2.1.1. Ắc quy phải được chế tạo đúng theo thiết kế hoặc tài liệu kỹ thuật của cơ sở sản xuất.
2.1.2. Ký hiệu điện cực: Điện cực dương của ắc quy phải được ký hiệu bằng dấu cộng (+), điện cực âm phải được ký hiệu bằng dấu trừ (-).
2.1.3. Vỏ của ắc quy không được biến dạng hoặc có vết nứt, các bộ phận phải được lắp đặt chắc chắn.
2.1.4. Ký hiệu trên ắc quy phải thể hiện những thông số: Điện áp danh định, dung lượng danh định (C2).
2.2. Đặc tính kỹ thuật
2.2.1. Đặc tính điện
2.2.1.1. Điện áp danh định
Sau khi thử theo mục 1.2.1 Phụ lục 1 của Quy chuẩn này:
- Tổng điện áp danh định không lớn hơn 48V;
- Điện áp đo được không được thấp hơn giá trị điện áp danh định, không được vượt quá 15% so với giá trị điện áp danh định.
2.2.1.2. Dung lượng danh định
Sau khi thử theo mục 1.2.2 Phụ lục 1 của Quy chuẩn này, dung lượng đo được:
- Đối với ắc quy chì axit, không được thấp hơn giá trị dung lượng danh định;
- Đối với ắc quy Niken metal hydride và ắc quy Lithium-lon, không thấp hơn 90% giá trị dung lượng danh định.
2.2.1.3. Đặc tính lưu điện
Sau khi thử theo mục 1.2.3 Phụ lục 1 của Quy chuẩn này, dung
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7449:2004 về Xe đạp điện - Ắc quy chì axit
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 68:2013/BGTVT về xe đạp điện do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 75:2014/BGTVT về Động cơ sử dụng cho xe đạp điện
- 4Quy chuẩn quốc gia QCVN 91:2015/BGTVT về ắc quy sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy điện
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 91:2019/BGTVT về Ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện
- 1Thông tư 40/2014/TT-BGTVT về Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về Động cơ sử dụng cho xe đạp điện và Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về Ắc quy sử dụng cho xe đạp điện do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7449:2004 về Xe đạp điện - Ắc quy chì axit
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 68:2013/BGTVT về xe đạp điện do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 75:2014/BGTVT về Động cơ sử dụng cho xe đạp điện
- 5Quy chuẩn quốc gia QCVN 91:2015/BGTVT về ắc quy sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy điện
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 91:2019/BGTVT về Ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 76:2019/BGTVT về Ắc quy sử dụng cho xe đạp điện
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 76:2014/BGTVT về Ắc quy sử dụng cho xe đạp điện
- Số hiệu: QCVN76:2014/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 15/09/2014
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Ngày hết hiệu lực: 10/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
