Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 75:2014/BGTVT quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với động cơ điện sử dụng cho xe đạp điện. Đây là văn bản pháp lý bắt buộc áp dụng nhằm kiểm soát chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các loại động cơ xe đạp điện sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định về mức giới hạn các đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử đối với động cơ điện một chiều (sau đây gọi tắt là động cơ) sử dụng cho xe đạp điện.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu động cơ, xe đạp điện; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Động cơ xe đạp điện: Là động cơ điện một chiều được thiết kế để truyền động cho xe đạp điện, có thể tích hợp hoặc không tích hợp bộ giảm tốc.
- Công suất danh định lớn nhất: Là công suất lớn nhất mà động cơ có thể đạt được trong chế độ làm việc liên tục ở điều kiện quy định của nhà sản xuất. Theo quy chuẩn, công suất này đối với xe đạp điện thông thường không được vượt quá giới hạn cho phép (thường là 250W).
- Điện áp danh định: Là giá trị điện áp được nhà sản xuất quy định để động cơ hoạt động bình thường.
Quy định chung về quản lý và kỹ thuật (Điều 4)
- Yêu cầu về hồ sơ kỹ thuật: Các cơ sở sản xuất, nhập khẩu phải cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, bản vẽ, thông số công suất, điện áp và các tài liệu liên quan khác của động cơ để phục vụ công tác kiểm tra, thử nghiệm.
- Ghi nhãn sản phẩm: Động cơ phải được ghi nhãn rõ ràng, bền vững tại vị trí dễ quan sát. Nội dung nhãn phải bao gồm các thông tin cơ bản như tên nhà sản xuất, ký hiệu loại động cơ, số seri, điện áp danh định và công suất danh định lớn nhất.
Các yêu cầu kỹ thuật an toàn và vận hành cốt lõi
- Khả năng hoạt động và công suất: Động cơ phải hoạt động ổn định, công suất đo được thực tế không được sai lệch quá mức giới hạn cho phép so với công suất danh định do nhà sản xuất công bố.
- Khả năng cách điện: Điện trở cách điện giữa các phần dẫn điện và vỏ kim loại của động cơ phải đạt tiêu chuẩn an toàn cao, đảm bảo không xảy ra hiện tượng rò rỉ điện gây nguy hiểm cho người sử dụng trong quá trình vận hành.
- Khả năng chịu nước và độ ẩm: Động cơ phải được thiết kế và chế tạo có khả năng chống xâm nhập của nước và bụi (đạt cấp bảo vệ IP phù hợp), đảm bảo hoạt động bình thường và an toàn ngay cả khi di chuyển trong điều kiện thời tiết mưa gió hoặc đường ngập nước nhẹ.
- Độ bền và hiệu suất: Động cơ phải đạt hiệu suất năng lượng tối ưu, giảm thiểu hao phí điện năng và có độ bền cơ học cao dưới tác động của rung động và tải trọng liên tục.
Tổ chức thực hiện và giám sát tuân thủ
- Cơ quan quản lý: Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận hợp quy đối với động cơ xe đạp điện theo quy chuẩn này.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu phải đảm bảo sản phẩm động cơ xe đạp điện tuân thủ đầy đủ các quy định kỹ thuật tại QCVN 75:2014/BGTVT trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG CHO XE ĐẠP ĐIỆN
National technical regulation of motor used for electric bicycles
Lời nói đầu
QCVN 75:2014/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 09 năm 2014.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG CHO XE ĐẠP ĐIỆN
National technical regulation of motor used for electric bicycles
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật đối với động cơ điện một chiều sử dụng cho xe đạp điện (sau đây gọi tắt là động cơ điện).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu động cơ điện; sản xuất, lắp ráp xe đạp điện và các cơ quan, tổ chức liên quan đến quản lý, thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật.
2.1. Yêu cầu kỹ thuật
2.1.1. Yêu cầu chung
2.1.1.1. Kết cấu và thông số kỹ thuật của động cơ điện phải phù hợp với đăng ký của nhà sản xuất và quy chuẩn này.
2.1.1.2. Bề mặt động cơ điện không được gỉ, không có vết rạn nứt, lớp sơn không được bong tróc, bộ phận cố định luôn chắc chắn.
2.1.1.3. Trên động cơ điện phải ghi điện áp danh định và công suất danh định tại các vị trí có thể nhìn thấy được sau khi động cơ điện đã được lắp hoàn chỉnh.
2.1.2. Điện áp danh định của động cơ điện không được lớn hơn 48 V.
2.1.3. Công suất động cơ điện
Khi thử theo 2.2.3, công suất lớn nhất không được lớn hơn 250 W. Sai số cho phép ± 5% so với giá trị đăng ký.
2.1.4. Hiệu suất của động cơ điện
Khi thử theo 2.2.3, hiệu suất của động cơ điện không nhỏ hơn 75%.
2.1.5. Khả năng chịu quá tải
Sau khi thử theo 2.2.4, động cơ điện phải hoạt động bình thường.
2.1.6. Cách điện
2.1.6.1. Sau khi thử theo 2.2.5.1, động cơ điện phải hoạt động bình thường.
2.1.6.2. Điện trở cách điện giữa cuộn dây và vỏ của động cơ
Khi thử theo 2.2.5.2, điện trở cách điện giữa cuộn dây và vỏ động cơ điện không nhỏ hơn 100 MW.
2.1.7. Độ tăng nhiệt
Sau khi thử theo 2.2.6, độ tăng nhiệt của cuộn dây không lớn hơn 65 °C và của vỏ động cơ điện không lớn hơn 60 °C.
2.1.8. Cấp bảo vệ vỏ động cơ điện
Khi thử theo 2.2.7, động cơ điện phải được bảo vệ chống tác động của tia nước và sự xâm nhập của các vật rắn từ bên ngoài có đường kính lớn hơn 1 mm.
2.1.9. Khe hở hướng trục
Khi thử theo 2.2.8, khe hở hướng trục của trục động cơ điện không lớn hơn 0,5 mm.
2.1.10. Độ đảo hướng kính
Khi thử theo 2.2.9, độ đảo hướng kính của trục động cơ điện không được lớn hơn giá trị quy định trong bảng 1.
Bảng 1. Độ đảo hướng kính
Kích thước tính bằng milimét
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7449:2004 về Xe đạp điện - Ắc quy chì axit
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7448:2004 về Xe đạp điện - Yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 68:2013/BGTVT về xe đạp điện do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 76:2014/BGTVT về Ắc quy sử dụng cho xe đạp điện
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3831:1991 về Xe đạp. Phương pháp thử
- 6Quy chuẩn quốc gia QCVN 90:2015/BGTVT về động cơ sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy điện
- 1Thông tư 40/2014/TT-BGTVT về Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về Động cơ sử dụng cho xe đạp điện và Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về Ắc quy sử dụng cho xe đạp điện do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7449:2004 về Xe đạp điện - Ắc quy chì axit
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7448:2004 về Xe đạp điện - Yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 68:2013/BGTVT về xe đạp điện do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 76:2014/BGTVT về Ắc quy sử dụng cho xe đạp điện
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3831:1991 về Xe đạp. Phương pháp thử
- 7Quy chuẩn quốc gia QCVN 90:2015/BGTVT về động cơ sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy điện
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 75:2019/BGTVT về Động cơ sử dụng cho xe đạp điện
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 75:2014/BGTVT về Động cơ sử dụng cho xe đạp điện
- Số hiệu: QCVN75:2014/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 15/09/2014
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
