Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7448:2004 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử nghiệm đối với xe đạp điện. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn và phương pháp thử đối với xe đạp điện có yên ngồi, được thiết kế để di chuyển trên đường bộ công cộng.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các loại xe hai bánh chuyển động bằng cơ cấu đạp chân của người lái, có sự trợ lực hoặc truyền động trực tiếp từ động cơ điện.
- Tiêu chuẩn giới hạn phạm vi đối với các dòng xe đạp điện có công suất động cơ điện danh định liên tục và tốc độ tối đa khi vận hành bằng động cơ không vượt quá ngưỡng quy định để đảm bảo an toàn giao thông đường bộ.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn từ các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến xe đạp thông thường, hệ thống điện, và nguồn pin/ắc quy.
- Các tài liệu viện dẫn là cơ sở để đối chiếu các chỉ tiêu kỹ thuật về độ bền cơ học, khả năng chịu lực của khung sườn, và các tiêu chuẩn an toàn điện tử đi kèm.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, các phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng để đảm bảo tính cập nhật kỹ thuật.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Xe đạp điện (Electric bicycle): Là phương tiện giao thông hai bánh, vận hành bằng cơ cấu đạp chân kết hợp với động cơ điện trợ lực hoặc động cơ điện truyền động trực tiếp.
- Động cơ điện trợ lực: Hệ thống động cơ chỉ hoạt động khi người lái tác dụng lực lên bàn đạp và tự động ngắt hoặc giảm dần công suất khi ngừng đạp hoặc khi xe đạt đến một tốc độ giới hạn nhất định.
- Tốc độ thiết kế lớn nhất: Tốc độ tối đa mà xe đạp điện có thể đạt được khi vận hành hoàn toàn bằng động cơ điện trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn mà không có sự tác động lực từ người lái.
- Công suất danh định liên tục lớn nhất: Chỉ số công suất lớn nhất của động cơ điện được nhà sản xuất công bố, có thể duy trì liên tục trong một khoảng thời gian quy định mà không gây quá nhiệt hoặc hư hỏng hệ thống.
- Điều 4: Yêu cầu an toàn chung
- An toàn về cấu trúc và lắp ráp: Xe đạp điện phải được thiết kế và chế tạo sao cho không gây nguy hiểm cho người sử dụng trong điều kiện vận hành bình thường. Các chi tiết sắc nhọn, các góc cạnh phải được bo tròn hoặc che chắn kỹ lưỡng.
- Hệ thống phanh (thắng): Phải đảm bảo hiệu suất phanh tối thiểu trong cả điều kiện đường khô ráo và đường ướt. Hệ thống phanh phải có cơ chế tự động ngắt nguồn điện cấp vào động cơ khi người lái bóp phanh để đảm bảo an toàn tuyệt đối.
- Hệ thống điện và động cơ: Toàn bộ dây dẫn, đầu nối và thiết bị điện phải được bảo vệ chống xâm nhập nước và bụi bẩn. Hệ thống dây điện phải được đi dây gọn gàng, không bị cọ xát vào các bộ phận chuyển động của xe.
- Khả năng tương thích điện từ: Các linh kiện điện tử trên xe không được gây nhiễu điện từ cho các thiết bị xung quanh và phải có khả năng chống chịu nhiễu điện từ từ môi trường bên ngoài để tránh hiện tượng tự khởi động ngoài ý muốn.
- Yêu cầu về pin và bộ sạc: Pin hoặc ắc quy nguồn phải được lắp đặt chắc chắn, có cơ chế bảo vệ chống quá dòng, quá nhiệt và ngắn mạch. Bộ sạc đi kèm phải tương thích và tự động ngắt dòng sạc khi pin đầy để phòng chống cháy nổ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XE ĐẠP ĐIỆN - YÊU CẦU AN TOÀN CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Electric bicycles - General safety requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 7448 : 2004; TCVN 7449 : 2004; TCVN 7450 : 2004 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và công nghệ ban hành.
XE ĐẠP ĐIỆN - YÊU CẦU AN TOÀN CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Electric bicycles - General safety requirements and test methods
Tiêu chuẩn này qui định yêu cầu an toàn chung, các phương pháp thử tương ứng đối với xe đạp điện.
TCVN 4478:1991 Xe đạp - Tay lái và cọc lái.
TCVN 4954:1991 (ISO 4210:1982) Xe đạp - Yêu cầu an toàn.
TCVN 5510:1991 Xe đạp - Yêu cầu an toàn - Phương pháp thử.
TCVN 5511:1991 Xe đạp - Khung và càng lái.
TCVN 7347:2003 Cáp hạ áp dùng cho phương tiện cơ giới đường bộ.
TCVN 7449:2004 Xe đạp điện - Ắc qui chì axit.
TCVN 7450:2004 Xe đạp điện - Động cơ điện - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3.1 Xe đạp điện (Electric bicycle): Là xe đạp hai bánh, vận hành bằng động cơ điện một chiều được cấp năng lượng từ ắc qui. Xe cũng có thể vận hành bằng năng lượng điện có đạp bổ trợ hoặc chỉ bằng đạp chân.
4.1 Khối lượng của xe hoàn chỉnh (kể cả ắc qui) không lớn hơn 40 kg.
4.2 Vận tốc lớn nhất của xe đạp điện không lớn hơn 25 km/h.
4.3 Khi được đạp bằng chân, xe phải có khả năng đi được quãng đường 7 km trong 30 phút. Phương pháp thử theo 6.1.3
4.4 Khi ắc qui nạp no điện, xe phải có khả năng đi được quãng đường không ít hơn 45 km. Phương pháp thử theo 6.1.4.
4.5 Điện áp ắc qui không lớn hơn 48 V.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 64TCN 64:1993 về lốp xe đạp mành polyamid
- 2Tiêu chuẩn ngành 64TCN 7:1985 về ngoại quan săm và lốp xe đạp xuất khẩu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1692:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3832:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật về mạ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3833:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật về sơn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3834:1988 về Xe đạp - Khung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3835:1988 về Xe đạp - Càng lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3836:1988 về Xe đạp - Yên do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 68:2013/BGTVT về xe đạp điện do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 75:2014/BGTVT về Động cơ sử dụng cho xe đạp điện
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 68:2013/BGTVT/SĐ1:2015 về Xe đạp điện
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7347:2003 về cáp hạ áp dùng cho phương tiện cơ giới đường bộ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 64TCN 64:1993 về lốp xe đạp mành polyamid
- 3Tiêu chuẩn ngành 64TCN 7:1985 về ngoại quan săm và lốp xe đạp xuất khẩu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7450:2004 về Xe đạp điện - Động cơ điện - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7449:2004 về Xe đạp điện - Ắc quy chì axit
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5510:1991 về Xe đạp – Yêu cầu an toàn – Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1692:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3832:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật về mạ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3833:1988 về Xe đạp - Yêu cầu kỹ thuật về sơn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3834:1988 về Xe đạp - Khung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3835:1988 về Xe đạp - Càng lái do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3836:1988 về Xe đạp - Yên do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 68:2013/BGTVT về xe đạp điện do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 75:2014/BGTVT về Động cơ sử dụng cho xe đạp điện
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 68:2013/BGTVT/SĐ1:2015 về Xe đạp điện
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7448:2004 về Xe đạp điện - Yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7448:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2004
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
