Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 64 TCN 122:2000
Tiêu chuẩn ngành 64 TCN 122:2000 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp thử nghiệm đối với sản phẩm ắc quy chì-axit dùng cho xe gắn máy. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các cơ sở sản xuất, nhập khẩu và cơ quan quản lý tiến hành đánh giá, kiểm định chất lượng sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại ắc quy chì-axit có điện áp danh định là 6V hoặc 12V, được sử dụng làm nguồn điện để khởi động, chiếu sáng và đánh lửa cho các loại xe gắn máy, xe máy và các phương tiện giao thông đường bộ tương tự.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại ắc quy chuyên dụng khác hoặc các dòng ắc quy không dùng cho mục đích khởi động và chiếu sáng xe gắn máy.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, văn bản quy định việc áp dụng kèm theo các tài liệu viện dẫn quan trọng bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) liên quan đến phương pháp thử nghiệm hóa lý, yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu đầu vào như axit sunfuric kỹ thuật và nước cất dùng cho ắc quy.
- Các quy định kỹ thuật liên quan đến việc đo lường dung lượng, thử nghiệm độ bền cơ học và khả năng chịu rung động của thiết bị điện trên xe cơ giới.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, người sử dụng tiêu chuẩn cần áp dụng theo phiên bản mới nhất được công bố.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu đối với các khái niệm kỹ thuật cốt lõi trong ngành sản xuất và kiểm định ắc quy:
- Ắc quy khởi động (Starter Battery): Là nguồn điện hóa học có khả năng phóng dòng điện lớn trong thời gian ngắn để khởi động động cơ đốt trong của xe gắn máy.
- Dung lượng danh định (Nominal Capacity): Lượng điện năng mà ắc quy có thể cung cấp ở chế độ phóng điện tiêu chuẩn (thường là chế độ phóng điện 10 giờ hoặc 20 giờ) đến một điện áp dừng quy định, được đo bằng đơn vị Ampere-giờ (Ah).
- Điện áp danh định (Nominal Voltage): Giá trị điện áp thích hợp dùng để định danh hoặc xác định đặc tính điện của ắc quy (thường là 6V hoặc 12V).
- Chất điện phân (Electrolyte): Dung dịch axit sunfuric (H2SO4) pha loãng với nước cất, có nồng độ tỷ trọng quy định phù hợp với từng trạng thái nạp của ắc quy.
- Ắc quy nạp sạc khô (Dry-charged Battery): Loại ắc quy đã được nạp điện sẵn ở dạng khô trong quá trình sản xuất, chỉ cần đổ dung dịch điện phân vào là có thể sử dụng được ngay mà không cần nạp bổ sung (hoặc chỉ cần nạp nhẹ).
Điều 4: Phân loại và ký hiệu
Quy định chi tiết về cách thức phân loại sản phẩm và phương pháp ghi ký hiệu mã hiệu trên sản phẩm:
- Phân loại theo trạng thái cung cấp: Ắc quy được chia làm hai loại chính là ắc quy nạp sạc khô (chưa có dịch điện phân) và ắc quy đã nạp đầy dịch điện phân (ắc quy ướt).
- Phân loại theo điện áp và dung lượng: Phân nhóm dựa trên các mức điện áp danh định (6V, 12V) và dải dung lượng danh định phổ biến phù hợp với từng dòng xe gắn máy khác nhau trên thị trường.
- Quy tắc ký hiệu mã hiệu: Ký hiệu của ắc quy phải thể hiện rõ ràng các thông số kỹ thuật cơ bản bao gồm điện áp danh định, dung lượng danh định, kiểu bố trí cực ắc quy và ký hiệu đặc trưng của nhà sản xuất. Việc ghi nhãn này giúp người tiêu dùng và đơn vị kiểm định dễ dàng nhận biết, lựa chọn sản phẩm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng loại xe.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
64 TCN 122-2000 ẮC QUY XE GẮN MÁY YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại ắc quy chì dùng cho mục đích khởi động, thắp sáng và đánh lửa các loại xe gắn máy.
2.1. JIS D 5302: Lead-axit for motorcycle
2.2 TCVN 4472-1993: ắc quy chì khởi động
Trong tiêu chuẩn này các thuật ngữ và định nghĩa được hiểu như sau:
3.1. Điện thế danh định: điện thế danh nghĩa của ắc quy, tính bằng V
3.2. Dung lượng danh định: Dung lượng danh định C10, được tính bằng cách nhân cường độ dòng điện phóng theo chế độ 10 giờ với thời gian phóng điện đo được tính bằng giờ khi ắc quy phóng điện đến điện thế cuối.
C10 = I10 . 10 (Ah)
Trong đó:
C10: là dung lượng danh định theo chế độ phóng điện 10 giờ, tính bằng Ah.
I10: là cường độ phóng theo chế độ 10 giờ, tính bằng A.
C10
I10 = --------
10
3.3. Điện thế cuối: là điện thế đo ở thời điểm kết thúc phóng điện.
3.4. ắc quy nạp no: ắc quy được nạp theo chế độ In=0,1 C10A cho đến khi điện thế ngăn đạt 2,4V thì giảm xuống 0,05 C10A cho đến khi nạp no thì dừng nạp, ắc quy được coi như nạp no nếu 3 giờ nạp liên tục, điện thế bình ắc quy và tỷ trọng điện dịch không thay đổi (có tính đến sự thay đổi nhiệt độ).
4.1. Bình ắc quy phải đảm bảo gắn kín không thoát hơi ở quanh chân đầu điện cực và quanh nắp, phải chịu được áp suất chênh lệch với môi trường một lượng là 21kPa ( 1,33kPa (160 ( 10) mmHg trong thời gian từ 3-5 giây.
4.2. Khi đặt nghiêng bình ắc quy một góc 45( so với vị trí làm việc, điện dịch không được chảy ra ngoài.
4.3. Vỏ ắc quy và nắp nhựa phải chịu được axit và chịu được sự thay đổi nhiệt độ từ -18(C ( 60(. Khi đến nhiệt độ thay đổi ở khoảng nhiệt độ trên vỏ ắc quy và nắp nhựa không được biến dạng, rạn nứt hoặc bong làm điện dịch chảy ra ngoài.
4.4. Khả năng khởi động ban đầu
Khả năng khởi động ban đầu của ắc quy phải đảm bảo được thông số theo bảng 1
Bảng 1
|
ắc quy | Dòng điện phóng khởi động Ip, A | Thời gian tối thiểu kết thúc khởi động, giây | Điện thế đầu ra, V | |||
| Sau 5 giây từ lúc bắt đầu phóng | Điện thế cuối | |||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2012/BGTVT về ắc quy chì dùng trên xe mô tô, xe gắn máy do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 64 TCN 121:2000 về ắc quy chì khởi động - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 3Quy chuẩn quốc gia QCVN 91:2015/BGTVT về ắc quy sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy điện
- 1Quyết định 15/2001/QĐ-BCN ban hành tiêu chuẩn ngành Chất lượng nước, ắc quy chì khởi động do Bộ trưởng Bộ công nghiệp ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4472:1993 về ắc quy chì khởi động do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2012/BGTVT về ắc quy chì dùng trên xe mô tô, xe gắn máy do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 64 TCN 121:2000 về ắc quy chì khởi động - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5Quy chuẩn quốc gia QCVN 91:2015/BGTVT về ắc quy sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy điện
Tiêu chuẩn ngành 64 TCN 122:2000 Ắc quy xe gắn máy - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- Số hiệu: 64TCN122:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 22/03/2001
- Nơi ban hành: Bộ Công nghiệp
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
