Tiêu chuẩn ngành 64 TCN 121:2000 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với sản phẩm ắc quy chì khởi động. Đây là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất, cơ quan kiểm định và người tiêu dùng đánh giá chính xác chất lượng sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại ắc quy chì-axit có điện áp danh định 12V (hoặc 6V) được sử dụng chủ yếu làm nguồn điện để khởi động động cơ đốt trong, chiếu sáng và đánh lửa trên các phương tiện giao thông đường bộ như ô tô, xe máy, máy kéo và các thiết bị động lực khác. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và chế tạo ắc quy chì khởi động trong nước.
- Các đơn vị nhập khẩu, phân phối và kinh doanh thiết bị nguồn điện khởi động tại Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức thử nghiệm và chứng nhận chất lượng sản phẩm.
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi của ắc quy chì khởi động
Để đảm bảo an toàn, hiệu suất vận hành và độ bền của thiết bị, tiêu chuẩn đưa ra các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc sau:
- Yêu cầu về ngoại quan và kết cấu: Vỏ và nắp ắc quy phải nhẵn bóng, không bị nứt vỡ, rò rỉ dung dịch điện phân. Các đầu cực phải được ký hiệu rõ ràng bằng dấu cộng (+) cho cực dương và dấu trừ (-) cho cực âm để tránh đấu nối nhầm lẫn gây chập cháy.
- Dung lượng định mức: ắc quy phải đạt dung lượng phóng điện tối thiểu theo thiết kế khi thử nghiệm ở chế độ phóng điện 20 giờ (C20) tại nhiệt độ tiêu chuẩn, đảm bảo khả năng tích trữ năng lượng ổn định.
- Khả năng khởi động dòng lớn: Thiết bị phải có khả năng cung cấp dòng điện khởi động lớn trong thời gian ngắn (thử nghiệm khởi động ở nhiệt độ thường và nhiệt độ thấp/khởi động lạnh) mà không bị sụt áp quá mức quy định, đảm bảo động cơ khởi động dễ dàng.
- Khả năng giữ điện (Tự phóng điện): Tỷ lệ tự tổn thất dung lượng sau một thời gian lưu kho không được vượt quá giới hạn cho phép, đảm bảo ắc quy vẫn hoạt động tốt sau thời gian bảo quản dài ngày.
- Khả năng chịu rung động: Ắc quy phải chịu được các tác động cơ học, rung lắc liên tục trong quá trình phương tiện di chuyển mà không bị hỏng hóc cấu trúc bên trong, rụng cực hoặc rò rỉ axit.
- Khả năng chịu quá nạp và tuổi thọ chu kỳ: Đảm bảo độ bền của các tấm cực khi hệ thống nạp của xe hoạt động liên tục, đồng thời số chu kỳ nạp - phóng điện phải đạt tiêu chuẩn tối thiểu để kéo dài tuổi thọ sử dụng.
Phương pháp thử nghiệm và quy trình đánh giá
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các phương pháp thử nghiệm nghiêm ngặt để xác định các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm:
- Kiểm tra ngoại quan và kích thước: Sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng và quan sát trực quan để xác định sự phù hợp về hình dáng, kích thước hình học và ghi nhãn sản phẩm.
- Thử nghiệm dung lượng thực tế: Tiến hành nạp đầy ắc quy, sau đó phóng điện với dòng điện không đổi cho đến khi điện áp mỗi ngăn sụt xuống mức giới hạn quy định để tính toán dung lượng thực tế.
- Thử nghiệm dòng khởi động: Cho ắc quy phóng điện với dòng lớn (gấp nhiều lần dung lượng định mức) trong khoảng thời gian quy định để đánh giá độ sụt áp và khả năng duy trì dòng điện khởi động.
- Thử nghiệm độ bền cơ học (Rung động): Gá chặt ắc quy lên bàn rung chuyên dụng, tiến hành rung theo tần số và biên độ xác định, sau đó kiểm tra sự rò rỉ dung dịch và đo lại các thông số điện môi.
- Thử nghiệm khả năng nhận nạp: Đánh giá tốc độ và hiệu quả tiếp nhận dòng điện nạp của ắc quy sau khi đã bị phóng điện một phần, mô phỏng quá trình nạp lại từ máy phát điện trên xe.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn
Việc áp dụng tiêu chuẩn 64 TCN 121:2000 mang lại nhiều giá trị thiết thực cho thị trường:
- Giúp chuẩn hóa quy trình sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh của các thương hiệu ắc quy nội địa so với hàng nhập khẩu.
- Bảo vệ quyền lợi và an toàn của người tiêu dùng thông qua việc loại bỏ các sản phẩm kém chất lượng, dễ gây cháy nổ hoặc hỏng hóc dọc đường.
- Tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho việc giải quyết các tranh chấp thương mại và kiểm soát chất lượng hàng hóa nhập khẩu của các cơ quan chức năng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
64 TCN 121-2000 ẮC QUY CHÌ KHỞI ĐỘNG YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại ắc quy chì-axit dùng khởi động, thắp sáng trong xe hơi và các mục đích sử dụng nguồn điện một chiều. Tất cả các loại ắc quy tiêu chuẩn có điện thế danh nghĩa 12V. Trong trường hợp ắc quy có điện thế danh nghĩa khác sẽ được quy đổi tương ứng với số ngăn của ắc quy.
GERMAN STANDARD Starter Batteries for Starting, Lighting and ignition
DIN 43 539-Part 2-April 1983
DIN 43 539 Part 1. (Measuring Equipment)
INTERNATIONAL STANDARD IEC 95-1 1988-Part1.
TCVN 4472-1993: ắc quy chì khởi động
Trong tiêu chuẩn này các thuật ngữ và định nghĩa được hiểu như sau:
3.1. Dung lượng danh định: là dung lượng được ghi trên bình ắc quy ở chế độ phóng nạp 20 giờ
C20 = I20 . 20 (Ah)
Trong đó: C20 là dung lượng danh định theo chế độ phóng điện 20 giờ, tính bằng Ah.
I20: là cường độ phóng, tính bằng Amper (A)
3.2. Dòng điện phóng I20: Cường độ dòng điện phóng theo chế độ 20 giờ.
C20
I20 = ----- (A)
20
3.3. Khởi động lạnh: là khả năng phóng điện ở dòng điện cao trong môi trường nhiệt độ thấp.
3.4. ắc quy miễn bảo dưỡng (Maintenance Free, được viết tắt là MF): là ắc quy rất ít hao nước trong quá trình sử dụng, tuổi thọ cao và tự phóng thấp đạt theo tiêu chuẩn này.
3.5. ắc quy mới: là ắc quy trong vòng 60 ngày kể từ ngày sản xuất.
3.6. Điện thế cuối: là điện thế đo ở thời điểm kết thúc phóng điện.
3.7. Độ tự phóng điện: là quá trình phản ứng hoá học liên tục xảy ra ở các điện cực tạo ra một dòng điện nhỏ trong ắc quy làm tổn thất dung lượng.
4.1. Bình ắc quy phải đảm bảo kín không thoát hơi ở quanh chân đầu điện cực và quanh nắp, phải chịu được áp suất chênh lệch với môi trường một lượng là 21kPa ( 1,33 kPa (160 ( 10) mmHg trong thời gian từ 3 giây - 5 giây.
4.2. Khi đặt nghiêng bình ắc quy một góc 45( so với vị trí làm việc, điện dịch không chảy được ra ngoài.
4.3. Nhựa gắn kín nắp của bình ắc quy phải đồng nhất, chịu được acit, không thấm nước và chịu được sự thay đổi nhiệt độ từ -18(C(60(C. Khi nhiệt độ thay đổi ở khoảng nhiệt độ trên nhựa gắn kín nắp không được chảy, cháy, nứt, bong hoặc các đường dán vỏ nắp không bị hở làm rò rỉ điện dịch ra ngoài.
4.4 Khả năng khởi động ban đầu
Khả năng khởi động ban đầu của ắc quy phải đạt được các thông số quy định trong bảng 1
Bảng 1
|
ắc quy
| Dòng điện phóng khởi động Ip(A) |
Loại bình ắc quy (Ah) |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 15/2001/QĐ-BCN ban hành tiêu chuẩn ngành Chất lượng nước, ắc quy chì khởi động do Bộ trưởng Bộ công nghiệp ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4472:1993 về ắc quy chì khởi động do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 164:1964 về Ắc quy chì khởi động do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 64 TCN 122:2000 Ắc quy xe gắn máy - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Tiêu chuẩn ngành 64 TCN 121:2000 về ắc quy chì khởi động - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- Số hiệu: 64TCN121:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 22/03/2001
- Nơi ban hành: Bộ Công nghiệp
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
