Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11:2015/BGTVT về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11:2015/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, và được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 85/2015/TT-BGTVT. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật bắt buộc áp dụng nhằm kiểm soát chất lượng an toàn và bảo vệ môi trường đối với các loại rơ moóc và sơ mi rơ moóc khi tham gia giao thông tại Việt Nam.
- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với:
- Các loại rơ moóc và sơ mi rơ moóc (sau đây gọi tắt là rơ moóc và sơ mi rơ moóc hoặc phương tiện) được thiết kế để kéo bởi xe ô tô hoặc xe đầu kéo.
- Các phương tiện thuộc nhóm O theo phân loại tiêu chuẩn quốc gia về phương tiện giao thông đường bộ.
- Lưu ý loại trừ: Quy chuẩn này không áp dụng đối với các loại rơ moóc và sơ mi rơ moóc được thiết kế, chế tạo đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
- Điều 2: Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với các tổ chức và cá nhân sau:
- Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu rơ moóc và sơ mi rơ moóc tại Việt Nam.
- Các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thử nghiệm, kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến công tác quản lý, kiểm định và giám sát chất lượng phương tiện giao thông đường bộ.
- Điều 3: Tài liệu viện dẫn
Quy chuẩn áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về phương tiện giao thông đường bộ, kích thước, khối lượng và thuật ngữ định nghĩa liên quan đến rơ moóc và sơ mi rơ moóc.
- Các quy định, tiêu chuẩn quốc tế (như quy định của Ủy ban Kinh tế châu Âu của Liên Hợp Quốc - UNECE) được thừa nhận và áp dụng tương đương trong kiểm định chất lượng phương tiện.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
- Điều 4: Giải thích từ ngữ và định nghĩa cốt lõi
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng và thực thi, Quy chuẩn đưa ra các định nghĩa chi tiết cho các thuật ngữ chuyên ngành:
- Rơ moóc (Trailer): Là phương tiện giao thông đường bộ không có sức kéo riêng, được thiết kế để nối với xe ô tô kéo và truyền một phần không đáng kể khối lượng toàn bộ của rơ moóc lên xe kéo thông qua khớp nối.
- Sơ mi rơ moóc (Semi-trailer): Là phương tiện giao thông đường bộ không có sức kéo riêng, được thiết kế để nối với ô tô đầu kéo và truyền một phần đáng kể khối lượng toàn bộ của sơ mi rơ moóc lên ô tô đầu kéo.
- Khối lượng bản thân của rơ moóc/sơ mi rơ moóc: Là khối lượng của phương tiện ở trạng thái hoàn chỉnh, không có hành khách, hành lý hoặc hàng hóa, nhưng bao gồm đầy đủ các trang thiết bị tiêu chuẩn đi kèm theo thiết kế của nhà sản xuất.
- Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông: Là khối lượng lớn nhất của phương tiện (bao gồm khối lượng bản thân và khối lượng hàng hóa cho phép chở) được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định phù hợp với hạ tầng giao thông đường bộ.
- Thiết bị liên kết (Khớp nối): Là bộ phận cơ khí dùng để liên kết rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc với xe kéo (như chốt kéo, mâm kéo, khớp cầu) nhằm truyền lực kéo và lực phanh giữa hai phương tiện.
- Ý nghĩa của các điều khoản đầu
Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 đóng vai trò là nền tảng pháp lý và kỹ thuật định hình toàn bộ quy chuẩn. Việc xác định rõ phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng giúp ngăn ngừa sự chồng chéo trong quản lý nhà nước, đồng thời tạo hành lang pháp lý minh bạch cho các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu. Hệ thống định nghĩa chuẩn xác tại Điều 4 là cơ sở kỹ thuật tối quan trọng để các kỹ sư, đăng kiểm viên thực hiện việc đo đạc, thử nghiệm và đánh giá sai số kỹ thuật một cách chính xác nhất, đảm bảo an toàn tuyệt đối khi phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on safety and environmental protection for trailer and semi-trailer
Lời nói đầu
QCVN 11 : 2015/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 88/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015.
QCVN 11:2015/BGTVT thay thế QCVN 11:2011/BGTVT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI RƠ MOÓC VÀ SƠ MI RƠ MOÓC
National technical regulation on safety and environmental protection for trailer and semi-trailer
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu để kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu các kiểu loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc như định nghĩa tại TCVN 6211 “Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa” (sau đây gọi tắt là xe).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các Cơ sở sản xuất, lắp ráp, tổ chức, cá nhân nhập khẩu xe, linh kiện của xe và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Các thuật ngữ về kích thước được định nghĩa tại tiêu chuẩn TCVN 6528 “Phương tiện giao thông đường bộ - Kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo - Thuật ngữ và định nghĩa”.
1.3.2. Các thuật ngữ về khối lượng được định nghĩa tại tiêu chuẩn TCVN 6529 “Phương tiện giao thông đường bộ - Khối lượng - Thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu”.
1.3.3. Các thuật ngữ khác:
1.3.3.1. Trục đơn (Single axle): chỉ gồm một trục xe.
1.3.3.2. Cụm trục kép (Tandem axle group): là nhóm trục gồm 2 trục có khoảng cách giữa 2 tâm trục không quá 2 m.
1.3.3.3. Cụm trục ba (Tri-axle group): là nhóm trục gồm 3 trục có khoảng cách giữa 2 tâm trục ngoài cùng không quá 3,2 m.
1.3.3.4. Trục dẫn hướng (Steering Axle): là trục có lắp các cơ cấu để điều khiển bánh xe nhằm thay đổi hướng chuyển động của xe và được điều khiển bởi người lái xe.
1.3.3.5. Cụm trục dẫn hướng kép (Twin-steer axle group): là nhóm trục gồm 2 trục dẫn hướng lắp lốp đơn có khoảng cách giữa 2 tâm trục không quá 2 m, các trục này được liên động với cùng một cơ cấu lái để điều khiển bánh xe dẫn hướng.
1.3.3.6. Trục nâng hạ (Lift Axle): Là trục trên đó có lắp cơ cấu, thiết bị có thể điều chỉnh được tải trọng tác dụng lên trục đó hoặc có thể điều khiển nâng bánh xe lên khỏi mặt đường bởi người lái xe.
1.3.3.7. Trục tự lựa (Self-steering axle): là một trục có bánh xe, có các cơ cấu cơ khí hoặc hệ thống điều khiển để tự điều chỉnh hướng của bánh xe theo hướng chuyển động của xe.
2.1. Kích thước cho phép lớn nhất:
- Chiều dài của xe phải bảo đảm yêu cầu: Khi kết nối với xe kéo, chiều dài xe ô tô rơ moóc (xe ô tô kéo rơ moóc), xe ô tô sơ mi rơ moóc (xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc) không lớn hơn 20 m.
- Chiều rộng: Không lớn hơn 2,5 m.
- Chiều cao: Không lớn hơn 4,0 m.
- Khoảng sáng gầm xe: Không nhỏ hơn 120 mm (trừ các loại xe chuyên dùng). Đối với các xe có thể điều chỉnh độ cao của gầm xe thì khoảng sáng gầm xe đượ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 22TCN 315:2003 về phương tiện giao thông cơ giới đường bộ- yêu cầu kỹ thuật về khoảng trống lắp biển số sau của ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 27-05 về phương tiện giao thông cơ giới đường bộ rơ moóc và sơ mi rơ moóc yêu cầu an toàn chung do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7463:2005 (ISO 14791 : 2000) về Phương tiện giao thông đường bộ - Tổ hợp ô tô tải hạng nặng với rơ moóc, sơ mi rơ moóc và ô tô khách nối toa - Phương pháp thử ổn định ngang do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 99:2017/BGTVT về Kiểm soát và quản lý nước dằn và cặn nước dằn tàu biển
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 37:2019/BLĐTBXH về Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2023/BTNMT về Chất lượng đất
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 13:2023/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng
- 1Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá
- 2Thông tư 30/2011/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 54/2014/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 30/2011/TT-BGTVT quy định việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Thông tư 88/2015/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 22TCN 315:2003 về phương tiện giao thông cơ giới đường bộ- yêu cầu kỹ thuật về khoảng trống lắp biển số sau của ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6580:2000 (ISO 4030:1983) về phương tiện giao thông đường bộ - mã nhận dạng phương tiện giao thông (vin) - vị trí và cách ghi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6528:1999 (ISO 612 : 1978) về phương tiện giao thông đường bộ - kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 22TCN 27-05 về phương tiện giao thông cơ giới đường bộ rơ moóc và sơ mi rơ moóc yêu cầu an toàn chung do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6211:2003 (ISO 3833 : 1977) về phương tiện giao thông đường bộ - kiểu - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 11:2011/BGTVT về chất lượng an toàn kỹ thuật đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7463:2005 (ISO 14791 : 2000) về Phương tiện giao thông đường bộ - Tổ hợp ô tô tải hạng nặng với rơ moóc, sơ mi rơ moóc và ô tô khách nối toa - Phương pháp thử ổn định ngang do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7475:2005 (ISO 337 : 1981) về Phương tiện giao thông đường bộ - Chốt kéo sơ mi rơ moóc cỡ 50 - Kích thước cơ bản và kích thước lắp đặt/lắp lẫn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7476:2005 (ISO 4086 : 2001) về Phương tiện giao thông đường bộ - Chốt kéo sơ mi rơ moóc cỡ 90 - Tính lắp lẫn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7479:2005 (ISO 1724 : 2003) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ nối điện giữa phương tiện kéo và được kéo - Bộ nối 7 cực kiểu 12N (thông dụng) sử dụng trên các phương tiện có điện áp danh định 12V do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7480:2005 (ISO 1185 : 2003) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ nối điện giữa phương tiện kéo và được kéo - Bộ nối 7 cực kiểu 24N (thông dụng) sử dụng trên các phương tiện có điện áp danh định 24V do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2011/BGTVT về lốp hơi dùng cho ô tô
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2015/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô
- 18Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 99:2017/BGTVT về Kiểm soát và quản lý nước dằn và cặn nước dằn tàu biển
- 19Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 37:2019/BLĐTBXH về Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa
- 20Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2023/BTNMT về Chất lượng đất
- 21Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 13:2023/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng
Quy chuẩn quốc gia QCVN 11:2015/BGTVT về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc
- Số hiệu: QCVN11:2015/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 31/12/2015
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
