Giới thiệu chung về QCVN 99:2017/BGTVT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 99:2017/BGTVT về Kiểm soát và quản lý nước dằn và cặn nước dằn tàu biển là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng, quy định các yêu cầu về kiểm tra, thiết bị, quản lý và chứng nhận liên quan đến nước dằn và cặn nước dằn của tàu biển hoạt động tuyến quốc tế. Quy chuẩn này nhằm mục đích ngăn ngừa, giảm thiểu và loại bỏ việc chuyển giao các sinh vật ngoại lai có hại và các tác nhân gây bệnh thông qua việc kiểm soát và quản lý nước dằn, cặn nước dằn của tàu.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Quy chuẩn này áp dụng đối với các tàu biển Việt Nam thuộc đối tượng áp dụng của Công ước quốc tế về kiểm soát và quản lý nước dằn và cặn nước dằn của tàu năm 2004 (Công ước BWM 2004).
- Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết kế, đóng mới, hoán cải, kiểm tra, chứng nhận và quản lý tàu biển thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn.
- Quy định chung về kiểm tra và các hình thức kiểm tra tàu
Công tác kiểm tra kỹ thuật đối với hệ thống quản lý nước dằn trên tàu được thực hiện nghiêm ngặt thông qua các hình thức kiểm tra cụ thể sau:
- Kiểm tra lần đầu: Được thực hiện trước khi tàu được đưa vào khai thác hoặc trước khi cấp Giấy chứng nhận quốc tế về quản lý nước dằn lần đầu tiên. Nội dung kiểm tra bao gồm việc đánh giá toàn bộ thiết bị, hệ thống và các kế hoạch liên quan để đảm bảo phù hợp hoàn toàn với các yêu cầu của Quy chuẩn.
- Kiểm tra chu kỳ: Bao gồm kiểm tra định kỳ, kiểm tra hàng năm và kiểm tra trung gian nhằm xác nhận hệ thống quản lý nước dằn, các thiết bị đi kèm vẫn duy trì trạng thái hoạt động tốt và tuân thủ các quy định hiện hành.
- Kiểm tra bất thường: Được tiến hành sau khi có sự cố, sửa chữa lớn hoặc thay thế các thiết bị quan trọng của hệ thống quản lý nước dằn nhằm đảm bảo tính an toàn và hiệu quả hoạt động liên tục của hệ thống.
- Thiết bị và phương thức quản lý nước dằn
Quy chuẩn đặt ra các yêu cầu kỹ thuật chi tiết đối với việc trang bị và vận hành các thiết bị quản lý nước dằn trên tàu:
- Thiết bị quản lý nước dằn: Các tàu phải được trang bị hệ thống xử lý nước dằn được phê duyệt kiểu theo quy định, đảm bảo nước dằn sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn chất lượng xả thải theo quy định quốc tế.
- Trao đổi nước dằn: Quy định các phương pháp trao đổi nước dằn an toàn trên biển (như phương pháp bơm tràn, phương pháp hút xả đồng thời) và các vùng biển được phép tiến hành trao đổi nước dằn nhằm hạn chế tối đa tác động đến hệ sinh thái ven bờ.
- Quản lý nước dằn và cặn nước dằn: Quy định quy trình thu gom, lưu trữ và chuyển giao cặn nước dằn cho các phương tiện tiếp nhận trên bờ, nghiêm cấm việc xả bừa bãi cặn nước dằn ra môi trường biển.
- Kế hoạch quản lý nước dằn trên tàu
- Mỗi tàu thuộc đối tượng áp dụng phải có một "Kế hoạch quản lý nước dằn" được cơ quan đăng kiểm phê duyệt.
- Kế hoạch phải được viết bằng ngôn ngữ làm việc của thuyền viên và tiếng Anh, mô tả chi tiết các quy trình an toàn, các bước vận hành hệ thống, phương pháp xử lý, trao đổi nước dằn và quy trình xử lý cặn nước dằn trên tàu.
- Quy định về chứng nhận và quản lý hồ sơ
Công tác quản lý hành chính và lưu trữ hồ sơ đóng vai trò quyết định trong việc chứng minh sự tuân thủ pháp luật của tàu:
- Chứng nhận: Sau khi hoàn thành các đợt kiểm tra đạt yêu cầu, tàu sẽ được cấp Giấy chứng nhận quốc tế về quản lý nước dằn. Quy chuẩn quy định rõ thời hạn hiệu lực, thủ tục cấp mới, cấp lại và gia hạn giấy chứng nhận.
- Quản lý hồ sơ và Nhật ký nước dằn: Tàu phải trang bị và ghi chép đầy đủ vào "Nhật ký nước dằn". Mọi hoạt động lấy nước dằn, xử lý, trao đổi, xả nước dằn và xả cặn nước dằn về các thiết bị tiếp nhận trên bờ đều phải được ghi chép chi tiết, kịp thời và lưu giữ trên tàu để sẵn sàng xuất trình khi có yêu cầu kiểm tra của chính quyền cảng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation On the Control and Management of Ships' Ballast Water and Sediments
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm soát và quản lý nước dằn và cặn nước dằn tàu biển (số hiệu: QCVN 99:2017/BGTVT) do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 15/2018/TT-BGTVT ngày 04 tháng 4 năm 2018.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KIỂM SOÁT VÀ QUẢN LÝ NƯỚC DẰN VÀ CẶN NƯỚC DẰN TÀU BIỂN
National Technical Regulation On the Control and Management of Ships' Ballast Water and Sediments
MỤC LỤC
I QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.2 Tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ
II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Chương 1 Quy định chung
1.1 Quy định chung
Chương 2 Quy định chung về kiểm tra
2.1 Quy định chung
2.2 Chuẩn bị kiểm tra và các vấn đề khác
2.3 Kiểm tra xác nhận giấy chứng nhận
Chương 3 Kiểm tra lần đầu
3.1 Kiểm tra lần đầu trong quá trình đóng mới
3.2 Kiểm tra lần đầu không có sự giám sát của Đăng kiểm trong đóng mới
Chương 4 Kiểm tra chu kỳ
4.1 Kiểm tra hàng năm
4.2 Kiểm tra trung gian
4.3 Kiểm tra định kỳ
Chương 5 Kiểm tra bất thường
5.1 Quy định chung
Chương 6 Thiết bị quản lý nước dằn
6.1 Quy định chung
6.2 Nhật ký nước dằn
6.3 Kế hoạch áp dụng quản lý nước dằn
6.4 Quản lý cặn nước dằn
6.5 Phương tiện lấy mẫu
Chương 7 Trao đổi nước dằn
7.1 Quy định chung
7.2 Trao đổi nước dằn
7.3 Tiêu chuẩn trao đổi nước dằn
Chương 8 Quản lý nước dằn
8.1 Quy định chung
8.2 Tiêu chuẩn chất lượng nước dằn
8.3 Hệ thống quản lý nước dằn
8.4 Các công nghệ xử lý nước dằn được phát triển mẫu
Chương 9 Kế hoạch quản lý nước dằn
9.1 Quy định chung
9.2 Kế hoạch quản lý nước dằn
III QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Chương 1 Quy định về chứng nhận
1.1 Quy định chung
1.2 Giấy chứng nhận cấp cho tàu
1.3 Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận
1.4 Lưu giữ, cấp lại và trả lại Giấy chứng nhận
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2015/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2015/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô khách thành phố
- 3Quy chuẩn quốc gia QCVN 11:2015/BGTVT về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-35:2021/BNNPTNT về Phân cấp và đóng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 24 mét
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Thông tư 40/2016/TT-BGTVT Quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 41/2016/TT-BGTVT quy định về danh mục giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Thông tư 25/2017/TT-BGTVT quy định về biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Thông tư 15/2018/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Kiểm soát và quản lý nước dằn và cặn nước dằn tàu biển, mã số đăng ký: QCVN 99:2017/BGTVT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Sửa đổi 2: 2017, mã số đăng ký: Sửa đổi 2: 2017 QCVN 21:2015/BGTVT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trang bị an toàn tàu biển - Sửa đổi 1: 2017, mã số đăng ký: Sửa đổi 1: 2017 QCVN 42:2015/BGTVT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp và đóng du thuyền - Sửa đổi 1: 2017, mã số đăng ký: Sửa đổi 1: 2017 QCVN 81:2014/BGTVT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn cố định trên biển - Sửa đổi 1: 2017, mã số đăng ký: Sửa đổi 1: 2017 QCVN 49:2017/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2015/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2015/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô khách thành phố
- 8Quy chuẩn quốc gia QCVN 11:2015/BGTVT về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-35:2021/BNNPTNT về Phân cấp và đóng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 24 mét
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 99:2017/BGTVT về Kiểm soát và quản lý nước dằn và cặn nước dằn tàu biển
- Số hiệu: QCVN99:2017/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 04/04/2018
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 01/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
