Giới thiệu chung về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 36:2010/BGTVT
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 36:2010/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ trình duyệt và được Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 35/2010/TT-BGTVT. Quy chuẩn này thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc và phương pháp thử nghiệm đối với lốp hơi dành cho xe mô tô, xe gắn máy nhằm đảm bảo an toàn chất lượng và bảo vệ môi trường.
Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Quy chuẩn quy định chi tiết về phạm vi áp dụng đối với sản phẩm lốp hơi:
- Áp dụng trực tiếp đối với các loại lốp hơi mới (chưa qua sử dụng) được thiết kế và chế tạo chuyên dụng cho xe mô tô và xe gắn máy.
- Quy chuẩn này không áp dụng cho các loại lốp xe đặc chủng, lốp dành riêng cho các dòng xe đua thể thao không tham gia giao thông công cộng, hoặc các loại lốp lắp trên xe cổ, xe tự chế không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Giao thông đường bộ.
Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Quy chuẩn xác định rõ các chủ thể chịu sự ràng buộc pháp lý và có trách nhiệm tuân thủ bao gồm:
- Các cơ sở sản xuất, lắp ráp lốp hơi xe mô tô, xe gắn máy hoạt động trong nước.
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu lốp hơi từ nước ngoài vào thị trường Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý, tổ chức kiểm định, thử nghiệm và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với linh kiện xe cơ giới.
Tài liệu viện dẫn (Điều 3)
Quy chuẩn sử dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng làm căn cứ kỹ thuật. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, người sử dụng quy chuẩn phải áp dụng theo phiên bản mới nhất của các văn bản đó:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) liên quan đến lốp xe và phương pháp thử nghiệm độ bền.
- Các quy định kỹ thuật quốc tế tương đương (như quy định của UNECE) được Bộ Giao thông vận tải thừa nhận áp dụng.
Giải thích từ ngữ và định nghĩa kỹ thuật (Điều 4)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và áp dụng quy chuẩn, các thuật ngữ chuyên ngành được định nghĩa cụ thể như sau:
- Lốp hơi (Pneumatic tyre): Là một kết cấu đàn hồi dạng vòng bao quanh vành bánh xe, chứa khí nén bên trong, có chức năng chịu tải trọng của xe, truyền lực kéo, lực phanh và giảm chấn từ mặt đường.
- Cấu trúc lốp (Tyre structure): Xác định dựa trên hướng đi của các sợi mành trong lớp vải bố của thân lốp, bao gồm lốp cấu trúc chéo (bias) và lốp cấu trúc hướng tâm (radial).
- Kích cỡ lốp (Tyre size designation): Chuỗi ký hiệu tiêu chuẩn thể hiện các thông số kích thước hình học của lốp bao gồm chiều rộng mặt lốp, tỷ lệ chiều cao so với chiều rộng, cấu trúc lốp và đường kính danh nghĩa của vành xe.
- Chỉ số tải trọng (Load capacity index): Mã số biểu thị tải trọng tối đa mà lốp có thể chịu được khi vận hành ở tốc độ tương ứng với cấp tốc độ quy định dưới áp suất lốp tiêu chuẩn.
- Ký hiệu cấp tốc độ (Speed category symbol): Ký hiệu bằng chữ cái chỉ ra tốc độ tối đa mà lốp có thể chịu đựng được tải trọng tương ứng với chỉ số tải trọng của nó.
- Lốp không săm (Tubeless tyre): Loại lốp được thiết kế đặc biệt để tự giữ khí nén bên trong lòng lốp mà không cần sử dụng săm (ruột xe) riêng biệt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ LỐP HƠI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
National technical regulation
on pneumatic tyres of motorcycles and mopeds
HÀ NỘI - 2010
Lời nói đầu
QCVN 36 : 2010/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành theo Thông tư số 39/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2010.
Quy chuẩn này được biên soạn trên cơ sở tiêu chuẩn Việt Nam số hiệu TCVN 6771 : 2001 được ban hành kèm theo quyết định số 46/2001/QĐ-BKHCNMT ngày 27 tháng 7 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Khoa học công nghệ và môi trường và TCVN 5721-2 : 2002 được ban hành kèm theo quyết định số 13/2003/QĐ-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ LỐP HƠI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
National technical regulation on pneumatic tyres of motorcycles and mopeds
1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật đối với lốp hơi (sau đây gọi tắt là lốp) xe mô tô, xe gắn máy.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, nhập khẩu lốp, sản xuất lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật lốp xe mô tô, xe gắn máy.
1.3 Giải thích từ ngữ
Các thuật ngữ dùng trong quy chuẩn này được định nghĩa như sau:
1.3.1 Kiểu lốp (type of pneumatic tyre): Các lốp được coi là cùng kiểu nếu có cùng nhãn hiệu, nhà sản xuất, dây chuyền sản xuất và không có sự khác biệt về một trong các đặc tính kỹ thuật chính sau đây:
1.3.1.1 Ký hiệu kích cỡ lốp;
1.3.1.2 Loại sử dụng (loại thông thường: dùng để đi trên đường thông thường; loại đặc biệt: dùng để đi trên đường thông thường và trên địa hình đặc biệt, ví dụ như địa hình không thành đường; loại đi trên tuyết hoặc đất bùn);
1.3.1.3 Cấu trúc (lớp mành chéo hoặc nghiêng, chéo có đai, hướng tâm);
1.3.1.4 Cấp tốc độ;
1.3.1.5 Chỉ số khả năng chịu tải;
1.3.1.6 Mặt cắt ngang của lốp.
1.3.2 Cấu trúc của lốp (structure of a pneumatic tyre): Các đặc tính kỹ thuật của xương lốp. Những cấu trúc sau đây của lốp được phân biệt chi tiết:
1.3.2.1 Lớp mành chéo (Diagonal or bias ply): Dạng cấu trúc lốp, trong đó những sợi mành kéo dài tới mép lốp
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7227:2002 về phương tiện giao thông đường bộ - lốp hơi dùng cho xe cơ giới và moóc, bán moóc kéo theo – yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7226:2002 về phương tiện giao thông đường bộ - lốp hơi ôtô con và moóc kéo theo – yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hanh
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 30:2010/BGTVT về khung xe mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7531-1:2005 (ISO 4223-1 : 2002) về Định nghĩa một số thuật ngữ sử dụng trong công nghiệp lốp - Phần 1: Lốp hơi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2011/BGTVT về lốp hơi dùng cho ô tô
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7057-3:2008 (ISO 4249-3:2004) về Lốp và vành mô tô (Mã ký hiệu) - Phần 3: Vành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2017/BGTVT về Lốp hơi dùng cho ô tô
- 1Quyết định 46/2001/QĐ-BKHCNMT ban hành tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Quyết định 13/2003/QĐ-BKHCN ban hành Danh mục xe máy và động cơ, phụ tùng xe máy phải áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quyết định 58/2007/QĐ-BGTVT Quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Thông tư 39/2010/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7227:2002 về phương tiện giao thông đường bộ - lốp hơi dùng cho xe cơ giới và moóc, bán moóc kéo theo – yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7226:2002 về phương tiện giao thông đường bộ - lốp hơi ôtô con và moóc kéo theo – yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hanh
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5721-2:2002 về săm và lốp xe máy - phần 2: lốp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6771:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - lốp hơi mô tô và xe máy - yêu cầu và phương pháp thử trong công nhận kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 30:2010/BGTVT về khung xe mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7531-1:2005 (ISO 4223-1 : 2002) về Định nghĩa một số thuật ngữ sử dụng trong công nghiệp lốp - Phần 1: Lốp hơi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2011/BGTVT về lốp hơi dùng cho ô tô
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7057-3:2008 (ISO 4249-3:2004) về Lốp và vành mô tô (Mã ký hiệu) - Phần 3: Vành
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2017/BGTVT về Lốp hơi dùng cho ô tô
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 36:2010/BGTVT về lốp hơi xe mô tô, xe gắn máy do Bộ thông vận tải ban hành
- Số hiệu: QCVN36:2010/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 31/12/2010
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
