Giới thiệu chung về QCVN 34:2017/BGTVT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2017/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, và được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 31/2017/TT-BGTVT. Quy chuẩn này thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc nhằm kiểm soát chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với lốp hơi dành cho xe ô tô khi lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định chi tiết về các yêu cầu an toàn kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với lốp hơi mới dùng cho xe ô tô. Phạm vi áp dụng cụ thể được xác định như sau:
- Áp dụng đối với các loại lốp hơi mới được thiết kế để lắp đặt trên xe ô tô khách, xe ô tô tải, rơ moóc và sơ mi rơ moóc.
- Không áp dụng đối với các loại lốp chuyên dụng không chạy trên đường giao thông công cộng, lốp dùng cho xe ô tô cực kỳ cũ (xe cổ), lốp dùng cho xe đua thể thao chuyên dụng, hoặc các loại lốp dự phòng sử dụng tạm thời.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này có tính chất bắt buộc áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan trực tiếp đến lốp xe ô tô tại Việt Nam, bao gồm:
- Các cơ sở sản xuất, lắp ráp lốp hơi trong nước.
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu lốp hơi từ nước ngoài.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức thử nghiệm và tổ chức chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với linh kiện xe cơ giới.
Điều 3: Tài liệu viện dẫn
Quy chuẩn QCVN 34:2017/BGTVT sử dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng làm căn cứ kỹ thuật. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất:
- Quy định UNECE số 30 (ECE R30): Quy định thống nhất về việc phê duyệt lốp hơi dùng cho xe cơ giới và rơ moóc của chúng (áp dụng cho lốp xe con).
- Quy định UNECE số 54 (ECE R54): Quy định thống nhất về việc phê duyệt lốp hơi dùng cho xe thương mại và rơ moóc của chúng (áp dụng cho lốp xe tải và xe khách).
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) liên quan đến thuật ngữ, ký hiệu và phương pháp thử nghiệm độ bền lốp xe.
Điều 4: Giải thích từ ngữ và định nghĩa kỹ thuật
Để đảm bảo tính đồng nhất trong việc hiểu và áp dụng quy chuẩn, Điều 4 đưa ra các định nghĩa chuyên ngành cốt lõi sau:
- Lốp hơi (Pneumatic tyre): Là một thiết bị dạng vòng đàn hồi bao quanh vành bánh xe, chứa khí nén bên trong, có chức năng chịu tải trọng của xe, truyền lực kéo, lực phanh và giảm chấn từ mặt đường.
- Kiểu loại lốp (Tyre type): Danh mục các lốp xe không có sự khác biệt về các đặc tính kỹ thuật cơ bản như tên nhà sản xuất, ký hiệu kích cỡ lốp, cấu trúc lốp (chéo hoặc hướng tâm), nhóm tốc độ, chỉ số khả năng chịu tải và điều kiện sử dụng.
- Cấu trúc lốp (Tyre structure): Gồm cấu trúc chéo (Bias/Diagonal) có các sợi mành của lớp đệm chéo nhau tạo thành các góc so với đường tâm mặt chạy; và cấu trúc hướng tâm (Radial) có các sợi mành hướng tâm vuông góc với đường tâm mặt chạy của lốp.
- Chỉ số khả năng chịu tải (Load capacity index): Là mã số biểu thị tải trọng tối đa mà lốp xe có thể chịu được ở tốc độ tương ứng với ký hiệu nhóm tốc độ của lốp dưới các điều kiện vận hành do nhà sản xuất quy định.
- Ký hiệu nhóm tốc độ (Speed category symbol): Ký hiệu bằng chữ cái chỉ ra tốc độ tối đa mà lốp có thể vận hành an toàn khi chở tải trọng tương ứng với chỉ số khả năng chịu tải.
- Bề rộng mặt lốp (Section width): Khoảng cách tuyến tính giữa các mặt ngoài của hai bên thành lốp đã được bơm áp suất quy định (không bao gồm các phần nhô ra do nhãn hiệu, ký hiệu trang trí hoặc dải bảo vệ).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on pneumatic tyres for automobiles
Lời nói đầu
QCVN 34:2017/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 31/2017/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2017.
Quy chuẩn QCVN 34:2017/BGTVT thay thế QCVN 34:2011/BGTVT.
Quy chuẩn QCVN 34:2017/BGTVT được biên soạn trên cơ sở QCVN 34:2011/BGTVT và bổ sung cập nhật các bản sửa của ECE 30 Rev.03 và ECE 54 Rev.03 đến năm 2015.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ LỐP HƠI DÙNG CHO Ô TÔ
National technical regulation on pneumatic tyres for automobiles
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với các loại lốp hơi mới (sau đây gọi tắt là lốp) dùng cho các kiểu loại ô tô, rơ moóc và sơmi rơ moóc được định nghĩa tại TCVN 6211 “Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa”; trừ các loại sau:
- Các loại lốp dùng cho ô tô có tốc độ dưới 60 km/h và trên 300 km/h.
- Các loại lốp dùng cho ô tô đua thể thao.
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu lốp, cơ sở sản xuất lắp ráp, nhập khẩu ô tô và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật lốp dùng cho ô tô.
Các thuật ngữ dùng trong Quy chuẩn này được định nghĩa như sau:
1.3.1. Kiểu lốp: Các lốp được coi là cùng kiểu nếu có cùng nhãn hiệu, nhà sản xuất, dây chuyền sản xuất và không có sự khác biệt về một trong các đặc tính kỹ thuật chính sau đây:
1.3.1.1. Ký hiệu kích cỡ lốp.
1.3.1.2. Loại sử dụng: lốp thông thường, lốp đa năng, lốp đi trên bùn và tuyết, lốp sử dụng đặc biệt, lốp dự phòng sử dụng tạm thời.
1.3.1.3. Cấu trúc lốp: lốp có lớp mành chéo hoặc nghiêng, lớp mành chéo có đai, lốp có mành hướng tâm, lốp gia cường, lốp tự đỡ (Run Flat tyre)).
1.3.1.4. Cấp tốc độ.
1.3.1.5. Chỉ số khả năng chịu tải.
1.3.1.6. Mặt cắt ngang của lốp.
1.3.2. Cấu trúc lốp: bao gồm các loại cấu trúc sau (Hình 1)
1.3.2.1. Lớp mành chéo hoặc nghiêng: Dạng cấu trúc lốp, trong đó những sợi mành kéo dài tới mép lốp và tạo thành các góc so le hầu như nhỏ hơn 900 so với đường tâm của hoa lốp.
1.3.2.2. Chéo có đai: Dạng cấu trúc lốp kiểu lớp mành chéo hoặc nghiêng, trong đó xương lốp được giới hạn bởi một đai gồm hai hoặc nhiều lớp vật liệu sợi mành không dãn, đặt thành các góc so le và sát với nhau trong xương lốp.
1.3.2.3. Lớp mành hướng tâm: Dạng cấu trúc lốp, trong đó những sợi mành kéo dài tới mép lốp và làm thành một góc 900 so với đường tâm của hoa lốp, xương lốp được giữ ổn định chủ yếu bằng một đai bao quanh không
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7227:2002 về phương tiện giao thông đường bộ - lốp hơi dùng cho xe cơ giới và moóc, bán moóc kéo theo – yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7226:2002 về phương tiện giao thông đường bộ - lốp hơi ôtô con và moóc kéo theo – yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hanh
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 36:2010/BGTVT về lốp hơi xe mô tô, xe gắn máy do Bộ thông vận tải ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2019/BGTVT về Gương dùng cho xe ô tô
- 1Thông tư 30/2011/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 54/2014/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 30/2011/TT-BGTVT quy định việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 31/2017/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kính an toàn của xe ô tô, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp hơi dùng cho ô tô, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7227:2002 về phương tiện giao thông đường bộ - lốp hơi dùng cho xe cơ giới và moóc, bán moóc kéo theo – yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7226:2002 về phương tiện giao thông đường bộ - lốp hơi ôtô con và moóc kéo theo – yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hanh
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6211:2003 (ISO 3833 : 1977) về phương tiện giao thông đường bộ - kiểu - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 36:2010/BGTVT về lốp hơi xe mô tô, xe gắn máy do Bộ thông vận tải ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2011/BGTVT về lốp hơi dùng cho ô tô
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2019/BGTVT về Gương dùng cho xe ô tô
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2017/BGTVT về Lốp hơi dùng cho ô tô
- Số hiệu: QCVN34:2017/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 22/09/2017
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
