Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2019/BGTVT về Gương dùng cho xe ô tô được ban hành kèm theo Thông tư số 36/2019/TT-BGTVT ngày 30 tháng 09 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm chất lượng an toàn kỹ thuật đối với gương chiếu hậu sử dụng cho xe ô tô.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với gương chiếu hậu (sau đây gọi tắt là gương) dùng cho xe ô tô. Quy chuẩn áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu gương; các cơ sở sản xuất, lắp ráp xe ô tô; các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc quản lý, thử nghiệm, kiểm tra và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với gương xe ô tô.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi đối với gương xe ô tô
- Yêu cầu chung về thiết kế và lắp đặt: Tất cả các gương phải được thiết kế và chế tạo sao cho giảm thiểu nguy cơ gây chấn thương cho người va chạm. Các bộ phận của gương có thể tiếp xúc bên ngoài phải có bán kính cong không nhỏ hơn quy định để tránh gây nguy hiểm khi xảy ra va quẹt. Gương phải điều chỉnh được vùng quan sát dễ dàng từ vị trí của người lái.
- Kích thước bề mặt phản xạ: Quy chuẩn quy định chi tiết về kích thước tối thiểu của bề mặt phản xạ đối với từng nhóm gương (gương nhìn phía sau bên trong và gương nhìn phía sau bên ngoài). Diện tích bề mặt phản xạ phải đủ lớn để đảm bảo tầm nhìn tối ưu cho người lái xe, giúp nhận biết rõ ràng các phương tiện và chướng ngại vật phía sau.
- Hệ số phản xạ và đặc tính quang học: Hệ số phản xạ của bề mặt phản xạ (phần gương soi) không được nhỏ hơn 40%. Bề mặt phản xạ phải là gương phẳng hoặc gương cầu lồi, đảm bảo hình ảnh không bị biến dạng quá mức cho phép, giúp người lái xác định chính xác khoảng cách và vị trí của các phương tiện phía sau.
- Bán kính cong của bề mặt phản xạ: Đối với gương cầu lồi, bán kính cong phải nằm trong giới hạn quy định cho từng loại gương cụ thể, đảm bảo sự đồng đều của độ cong trên toàn bộ bề mặt phản xạ nhằm tránh hiện tượng méo hình ảnh nghiêm trọng.
- Thử nghiệm độ bền va đập: Gương phải trải qua thử nghiệm va đập bằng con lắc tại các điểm quy định trên bề mặt phản xạ và vỏ bảo vệ. Sau khi thử nghiệm, gương không được vỡ thành các mảnh sắc nhọn có thể gây nguy hiểm, hoặc nếu vỡ thì các mảnh vỡ phải được giữ nguyên trong vỏ bảo vệ hoặc bám dính vào màng liên kết để bảo vệ người ngồi trong xe và người đi đường.
- Thử nghiệm độ bền uốn của vỏ bảo vệ: Vỏ bảo vệ gương phải có độ bền cơ học cao, không bị nứt vỡ hoặc biến dạng nghiêm trọng khi chịu lực tác động uốn theo các chiều quy định trong quá trình thử nghiệm tải trọng tĩnh.
Quy định về quản lý và chứng nhận hợp quy
- Chứng nhận hợp quy: Gương dùng cho xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu phải được kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận hợp quy theo các quy định hiện hành của Bộ Giao thông vận tải.
- Ghi nhãn sản phẩm: Gương chiếu hậu đã được chứng nhận hợp quy phải được ghi nhãn rõ ràng, bao gồm tên hoặc ký hiệu của nhà sản xuất, ký hiệu phê duyệt kiểu loại và các thông tin kỹ thuật bắt buộc khác trên bề mặt sản phẩm hoặc vỏ hộp để phục vụ công tác quản lý và truy xuất nguồn gốc.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2019/BGTVT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2020, thay thế hoàn toàn cho Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2011/BGTVT trước đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ GƯƠNG DÙNG CHO XE Ô TÔ
National technical regulation on mirrors for automobiles
Lời nói đầu
QCVN 33:2019/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 26/2019/TT-BGTVT ngày 01 tháng 8 năm 2019
QCVN 33:2019/BGTVT thay thế QCVN 33:2011/BGTVT.
QCVN 33:2019/BGTVT được biên soạn trên cơ sở QCVN 33:2011/BGTVT và tham khảo quy định UNECE No.46 Revision 6 (Supplement 2 to 04 series) có hiệu lực từ ngày 18 tháng 06 năm 2016.
National technical regulation on mirrors for automobiles
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với gương, camera-màn hình dùng cho xe ô tô được định nghĩa tại TCVN 6211 “Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa”.
1.1.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với gương, camera-màn hình lắp trên xe ô tô phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh và các thiết bị quan sát khác có thể hiển thị cho người lái phạm vi quan sát như được quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, nhập khẩu gương, camera-màn hình; các cơ sở sản xuất lắp ráp, nhập khẩu ô tô và các tổ chức liên quan đến quản lý, thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật đối với gương, camera-màn hình dùng cho xe ô tô.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Gương (Mirror) là bộ phận dùng để quan sát phía sau, bên cạnh hoặc phía trước xe trong phạm vi quan sát được quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này bằng bề mặt phản xạ.
1.3.2. Camera-màn hình (CMS) là hệ thiết bị dùng để quan sát phía sau, bên cạnh hoặc phía trước xe trong phạm vi quan sát được quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này bằng phương pháp kết hợp giữa camera-màn hình được định nghĩa như sau:
a) Camera (camera) là thiết bị ghi lại hình ảnh của thế giới bên ngoài và sau đó chuyển đổi hình ảnh này thành tín hiệu (ví dụ, tín hiệu video).
b) Màn hình (monitor) là thiết bị chuyển đổi tín hiệu thành các hình ảnh được thể hiện trong quang phổ mắt người nhìn thấy được .
1.3.3. Phạm vi quan sát (Field of vision) là khoảng không gian ba chiều quan sát được của người lái do gương, camera-màn hình cung cấp. Trừ khi có quy định khác phạm vi quan sát này là phạm vi nhìn thấy trên mặt đường bằng mắt của người lái ở vị trí làm việc bình thường.
1.3.4. Gương lắp trong (Interior mirror) là gương được lắp trong khoang lái của xe.
1.3.5. Gương lắp ngoài (Exterior mirror) là gương được lắp bên ngoài xe.
1.3.6. Gương quan sát (Surveillance mirror) là gương khác với gương được định nghĩa trong 1.3.1, có thể được lắp bên trong hay bên ngoài xe để có phạm vi quan sát khác với phạm vi quan sát nêu tại Phụ lục A của Quy chuẩn này.
1.3.7. Kiểu loại gương (Mirror type): các gương chiếu hậu được coi là cùng kiểu loại nếu có cùng nhãn hiệu, nhà sản xuất, dây chuyền sản xuất và không có sự khác biệt về các đặc tính kỹ thuật chính sau đây:
a) Các kích thước và bán kính cong của bề mặt phản xạ gương;
b) Kết cấu, hình dạng hay vật liệu chế tạo gương và các bộ phận liên kết với xe.
1.3.8. Kiểu loại camera-màn hình (Camera-monitor type): các camera-màn hình được coi là cùng kiểu loại nếu có cùng nhãn hiệu, nhà sản xuất, dây chuyền sản xuất và không có sự khác biệt về các
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 31/2011/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 30/2011/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 54/2014/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 30/2011/TT-BGTVT quy định việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Thông tư 55/2014/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 31/2011/TT-BGTVT về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Thông tư 03/2018/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô nhập khẩu thuộc đối tượng của Nghị định 116/2017/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Thông tư 25/2019/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Thông tư 26/2019/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận, sử dụng và 05 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng, linh kiện ô tô, mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6211:2003 (ISO 3833 : 1977) về phương tiện giao thông đường bộ - kiểu - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 28:2010/BGTVT về gương chiếu hậu xe mô tô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2011/BGTVT về gương chiếu hậu dùng cho xe ô tô
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2017/BGTVT về Kính an toàn của xe ô tô
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2017/BGTVT về Lốp hơi dùng cho ô tô
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2019/BGTVT về Gương dùng cho xe ô tô
- Số hiệu: QCVN33:2019/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 01/08/2019
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 15/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
