Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2017/BGTVT về Kính an toàn của xe ô tô
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2017/BGTVT là văn bản pháp quy kỹ thuật quan trọng quy định các giới hạn chỉ tiêu kỹ thuật và yêu cầu quản lý chất lượng đối với kính an toàn sử dụng trên xe ô tô tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản chung từ Điều 1 đến Điều 4 của Quy chuẩn này.
Thông tin chung về văn bản
- Tên quy chuẩn: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Kính an toàn của xe ô tô.
- Ký hiệu: QCVN 32:2017/BGTVT.
- Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải.
- Phạm vi nội dung tóm tắt: Phần mở đầu và các điều khoản chung (Điều 1 đến Điều 4).
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Điều khoản này xác định giới hạn không gian pháp lý và kỹ thuật mà quy chuẩn áp dụng:
- Quy chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với các loại kính an toàn được sử dụng để lắp đặt trên xe ô tô (bao gồm kính chắn gió, kính cửa bên, kính phía sau và kính trần).
- Xác định rõ các loại kính thuộc diện bắt buộc phải kiểm tra chất lượng và chứng nhận hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường hoặc lắp ráp lên xe.
2. Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Quy chuẩn quy định rõ ràng các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp của văn bản này:
- Các cơ sở sản xuất, lắp ráp kính an toàn cho xe ô tô trong nước.
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu kính an toàn xe ô tô vào Việt Nam.
- Các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe ô tô sử dụng kính an toàn.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức thử nghiệm và tổ chức chứng nhận chất lượng sản phẩm liên quan.
3. Tài liệu viện dẫn (Điều 3)
Để thực hiện việc thử nghiệm và đánh giá chất lượng, quy chuẩn viện dẫn các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (như quy định của UNECE) về phương pháp thử độ bền va đập, độ truyền sáng, độ bền nhiệt và các đặc tính cơ lý khác của kính.
- Quy định nguyên tắc áp dụng: Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
4. Giải thích từ ngữ và định nghĩa (Điều 4)
Điều khoản này làm rõ các khái niệm chuyên ngành để đảm bảo việc áp dụng quy chuẩn được thống nhất và chính xác:
- Kính an toàn: Là loại kính được thiết kế và chế tạo đặc biệt nhằm giảm thiểu tối đa khả năng gây thương tích nghiêm trọng cho người ngồi trong xe khi xảy ra va chạm hoặc khi kính bị vỡ.
- Kính tôi cứng (Toughened glass): Loại kính chỉ gồm một lớp kính đã qua xử lý nhiệt hoặc hóa học đặc biệt để tăng độ bền cơ học và kiểm soát chế độ vỡ (khi vỡ tạo thành các mảnh nhỏ, không sắc nhọn).
- Kính nhiều lớp (Laminated glass): Loại kính gồm hai hoặc nhiều lớp kính được liên kết chặt chẽ với nhau bằng một hoặc nhiều lớp vật liệu chất dẻo xen kẽ (màng PVB hoặc vật liệu tương đương), giúp giữ lại các mảnh vỡ khi kính bị tác động lực mạnh.
- Kính chắn gió (Windscreen): Loại kính lắp ở phía trước của xe ô tô, có yêu cầu kỹ thuật khắt khe nhất về độ truyền sáng, độ bền va đập và khả năng chống biến dạng hình ảnh để đảm bảo tầm nhìn an toàn cho người lái.
Lưu ý: Để biết thêm thông tin chi tiết về các quy trình thử nghiệm cụ thể và các mức giới hạn kỹ thuật, người sử dụng cần tham khảo trực tiếp các phụ lục kỹ thuật đính kèm trong văn bản gốc QCVN 32:2017/BGTVT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on safety glazing equipped on vehicle
Lời nói đầu
QCVN 32:2017/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 31/2017/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2017.
Quy chuẩn QCVN 32:2017/BGTVT thay thế QCVN 32:2011/BGTVT.
QCVN 32:2017/BGTVT được biên soạn trên cơ sở QCVN 32:2011/BGTVT, TCVN 6758:2015 và quy định UNECE 43 Revision 3, cập nhật các bản sửa của UNECE 43 đến năm 2015.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KÍNH AN TOÀN CỦA XE Ô TÔ
National technical regulation on safety glazing equipped on vehicle
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1.1. Phạm vi điều chỉnh
+ Quy chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với kính an toàn được sử dụng làm kính chắn gió, các loại kính cửa của xe ô tô và rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ.
+ Quy chuẩn này không áp dụng cho các loại kính sử dụng trên các loại đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu và các bảng đồng hồ, các loại kính chống đạn, kính bảo vệ và vật liệu khác với kính.
+ Quy chuẩn này không áp dụng đối với cửa sổ kép.
1.1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu kính an toàn, sản xuất lắp ráp, nhập khẩu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật đối với kính an toàn.
1.2. Giải thích từ ngữ
Quy chuẩn này áp dụng các từ ngữ được hiểu như sau:
1.2.1. Kính độ bền cao (Toughened-glass) là loại kính chỉ có một lớp kính đã được xử lý đặc biệt để tăng độ bền cơ học và độ phân mảnh khi bị vỡ.
1.2.2. Kính nhiều lớp (Laminated-glass) là loại kính có 2 hoặc nhiều lớp kính được gắn với nhau bằng một hoặc nhiều lớp trung gian bằng vật liệu dẻo. Kính nhiều lớp có hai loại dưới đây:
1.2.2.1. Kính nhiều lớp thông thường (Ordinary laminated glass) là loại kính không có lớp kính nào của nó được xử lý.
1.2.2.2. Kính nhiều lớp được xử lý (Treated laminated glass) là loại kính có ít nhất 1 lớp kính của nó được xử lý đặc biệt để tăng độ bền cơ học và các điều kiện phân mảnh của kính sau khi va đập.
1.2.3. Kính an toàn phủ vật liệu dẻo (Safety-glass faced with plastics material) là loại kính như loại kính nêu tại 1.2.1 hoặc 1.2.2 có phủ một lớp vật liệu dẻo trên bề mặt phía trong xe khi kính được lắp trên xe (sau đây gọi tắt là bề mặt phía trong, ngược lại được gọi là bề mặt phía ngoài).
1.2.4. Kính thủy tinh - vật liệu dẻo (Glass- plastics) là loại kính nhiều lớp, trong đó có một lớp kính và một hoặc nhiều lớp vật liệu dẻo là bề mặt phía trong. Ít nhất một lớp vật liệu dẻo này phải làm việc như lớp trung gian.
1.2.5. Kính vật liệu dẻo (Plastic glazing) là loại kính làm bằng vật liệu mà thành phần chủ yếu gồm một hoặc nhiều chất hữu cơ trùng hợp có phân tử lượng lớn, nó ở dạng rắn khi sử dụng và có thể định dạng được tại một số giai đoạn trong quy trình sản xuất.
1.2.5.1. Kính vật liệu dẻo không thể uốn (Rigid plastic glazing) là loại kính làm bằng vật liệu dẻo không bị uốn quá 50 mm theo phương thẳng đứng trong phép thử u
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn quốc gia QCVN 86:2015/BGTVT về Khí thải mức 4 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2015/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2015/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô khách thành phố
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-3:2018 về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 3: Kính dán nhiều lớp
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2019/BGTVT về Gương dùng cho xe ô tô
- 1Thông tư 30/2011/TT-BGTVT quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Thông tư 54/2014/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 30/2011/TT-BGTVT quy định việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Thông tư 31/2017/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kính an toàn của xe ô tô, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp hơi dùng cho ô tô, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2011/BGTVT về Kính an toàn của xe ô tô
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8658:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Ký hiệu nhóm xe cơ giới
- 6Quy chuẩn quốc gia QCVN 86:2015/BGTVT về Khí thải mức 4 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2015/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2015/BGTVT về Chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô khách thành phố
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6758:2015 về Phương tiện giao thông đường bộ - Kính an toàn và vật liệu kính an toàn - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-3:2018 về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 3: Kính dán nhiều lớp
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2019/BGTVT về Gương dùng cho xe ô tô
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2017/BGTVT về Kính an toàn của xe ô tô
- Số hiệu: QCVN32:2017/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 22/09/2017
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
