Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5721-2:2002
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5721-2:2002 về Săm và lốp xe máy - Phần 2: Lốp do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 31 Săm lốp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này đưa ra các quy định kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm quản lý chất lượng sản xuất, nhập khẩu và lưu thông lốp xe máy trên thị trường Việt Nam, đảm bảo an toàn tối đa cho người sử dụng phương tiện.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp cho các loại lốp hơi (lốp bơm hơi) mới được thiết kế và sử dụng cho các loại xe máy, bao gồm cả mô tô và xe gắn máy hoạt động trên đường bộ.
- Quy định các yêu cầu về kích thước, các chỉ tiêu cơ lý, phương pháp thử nghiệm và yêu cầu ghi nhãn đối với sản phẩm lốp xe máy.
- Không áp dụng cho các loại lốp đặc biệt dành cho xe đua chuyên dụng, xe địa hình không chạy trên đường quốc lộ hoặc các dòng xe máy cổ có thiết kế vành đặc thù không tương thích.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, hệ thống quy chuẩn yêu cầu viện dẫn các tài liệu liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp thử nghiệm cao su thành phẩm.
- TCVN 5721-1 về săm xe máy để đảm bảo tính đồng bộ và tương thích hoàn hảo giữa săm và lốp khi lắp ráp vận hành.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất được cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật cốt lõi để thống nhất cách hiểu trong thiết kế, sản xuất và kiểm định chất lượng:
- Lốp hơi (Pneumatic tyre): Thiết bị dạng vòng đàn hồi bằng cao su kết hợp cốt sợi vải/thép, được lắp trên vành bánh xe và chứa khí nén bên trong để nâng đỡ tải trọng của xe.
- Mặt lốp (Tread): Phần ngoài cùng của lốp tiếp xúc trực tiếp với mặt đường, được thiết kế các rãnh hoa lốp nhằm tạo độ bám, chống trơn trượt và thoát nước khi vận hành.
- Hông lốp (Sidewall): Phần lốp nằm giữa mặt lốp và tanh lốp, có chức năng bảo vệ lớp cốt sợi bên trong và chịu lực uốn đàn hồi liên tục.
- Tanh lốp (Bead): Bộ phận định hình cứng cáp của lốp tiếp xúc trực tiếp với vành xe, chứa các vòng sợi thép cường độ cao giúp giữ chặt lốp cố định vào vành khi bơm căng khí.
- Chiều rộng mặt cắt lốp (Section width): Khoảng cách tuyến tính giữa hai mặt ngoài của hông lốp đã được lắp trên vành và bơm căng ở áp suất quy định (không tính các gờ nổi trang trí hoặc ký hiệu bảo vệ).
- Đường kính ngoài của lốp (Outer diameter): Đường kính tổng thể của lốp đã được lắp trên vành tiêu chuẩn và bơm căng ở áp suất quy định trong trạng thái không chịu tải.
Điều 4: Ký hiệu và phân loại kích cỡ lốp
Quy định chi tiết về cách phân loại, ký hiệu kích cỡ và các thông số kỹ thuật bắt buộc phải thể hiện trực quan trên sản phẩm:
- Ký hiệu kích cỡ lốp (Tyre size designation): Phải thể hiện rõ ràng chiều rộng danh nghĩa của mặt cắt lốp và đường kính danh nghĩa của vành xe (ví dụ ký hiệu bằng inch hoặc milimét).
- Chỉ số tải trọng (Load index): Mã số biểu thị khả năng chịu tải tối đa của lốp xe ở tốc độ tương ứng với ký hiệu tốc độ quy định trong điều kiện vận hành tiêu chuẩn.
- Ký hiệu tốc độ (Speed symbol): Ký hiệu bằng chữ cái chỉ ra tốc độ tối đa mà lốp có thể chịu tải an toàn theo quy định của nhà sản xuất.
- Yêu cầu ghi nhãn bắt buộc trên hông lốp: Các thông tin phải được đúc nổi hoặc chìm rõ ràng, bao gồm: tên nhà sản xuất hoặc nhãn hiệu thương mại; ký hiệu kích cỡ lốp; chỉ số tải trọng và ký hiệu tốc độ; hướng quay của lốp (đối với lốp có quy định chiều quay); ký hiệu lốp không săm (Tubeless) hoặc có săm (Tube type); và mã tuần/năm sản xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SĂM VÀ LỐP XE MÁY PHẦN 2: LỐP
Inner tubes and tyres for motor-cycles Part 2: Tyres
|
TCVN 5721-2 : 2002 thay thế các phần có nội dung liên quan đến lốp xe máy của TCVN 5721-93.
TCVN 5721-2: 2002 được xây dựng trên cơ sở ISO 10231:1997 và JIS K 6366:1998 Motorcycle tyres Test methods for verifying tyre capabilities.
TCVN 5721-2: 2002 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC45/SC3 Săm lốp cao su biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp kiểm tra, đánh giá tính năng các loại lốp xe máy mới sản xuất (sau đây gọi tắt là lốp). Tuỳ theo từng loại lốp mà yêu cầu phép thử tương ứng trình bày trong tiêu chuẩn này.
Các phép thử đều được thực hiện trong phòng thí nghiệm với những điều kiện được kiểm soát, bao gồm:
a) thử cường lực để đánh giá chất lượng cấu trúc lốp xe khi đâm thủng vùng mặt lốp;
b) thử độ bền để đánh giá sức chịu đựng của lốp xe khi chạy với tải trọng tối đa và tốc độ trung bình trên quãng đường dài;
c) thử tốc độ cao để đánh giá chất lượng của lốp xe ở tốc độ tối đa. Chỉ tiêu này không áp dụng cho lốp xe có vận tốc nhỏ hơn 130 km/giờ.
d) thử biến dạng phồng do lực ly tâm bằng việc đo sự gia tăng tối đa kích thước của lốp do ảnh hưởng của lực ly tâm trong quá trình lốp chạy với tốc độ cao. Chỉ tiêu này chỉ áp dụng cho lốp có vận tốc không nhỏ hơn 150 km/giờ.
TCVN 6771 : 2001 Phương tiện giao thông đường bộ Lốp hơi môtô và xe máy Yêu cầu và phương pháp thử trong công nhận kiểu.
3.1 Bong tanh (bead separation): Sự bong tách giữa các thành phần tại khu vực tanh.
3.2 Tách lớp đai (belt separation): Sự bong tách cao su giữa các lớp đai hoặc giữa đai với lớp bố.
3.3 Sứt hoa (chunking): Sự bong tróc phần cao su mặt lốp (vân lốp).
3.4 Bong sợi (cord separation): Sự tách rời lớp sợi khỏi lớp cao su liền kề.
3.5 Dập nứt (cracking): Sự dập nứt cao su ở mặt lốp, hông lốp hoặc trong lòng lốp đến lớp sợi.
3.6. Bong tầng cao su trong (innerliner separation): Sự bong tách lớp cao su trong khỏi lớp sợi thân lốp.
3.7 Hở mối nối (open splice): Sự hở mối nối ở mặt lốp, hông lốp và lớp cao su trong đến lớp sợi.
3.8 Bong tách lớp vải/bố (ply separation): Sự bong tách cao su giữa các lớp vải/bố liền kề.
3.9 Bong hông lốp (sidewall separation): Sự bong tách cao su khỏi lớp sợi tại vùng hông lốp.
3.10 Bong mặt lốp (tread separation): Sự bong tróc cao su mặt lốp khỏi cốt lốp.
3.11 Vành thử (test rim): Vành chuẩn phù hợp với các qui cách lốp thử nghiệm.
3.12 Tốc độ trống thử (test drum speed): Tốc độ tại mặt ngoài của trống thép thử.
3.13 Tốc độ lốp (tyre speed): Tốc độ tại đỉnh mặt lốp.
3.14. Mức tải trọng tối đa (maximum load rating): Tải trọng tối đa mà lốp có thể tải được ở tốc độ cao nhất.
Chú thích Tốc độ cao nhất là tốc độ tươ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5721-1:2002 về săm và lốp xe máy - phần 1: săm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 64TCN 85:1994 về săm lốp xe thồ - xích lô
- 3Tiêu chuẩn ngành 64TCN 65:1993 về ngoại quan lốp xe máy
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7533:2005 (ISO 10454 : 1993) về Lốp xe tải và xe buýt - Kiểm tra xác nhận các tính năng của lốp - Phương pháp thử phòng thí nghiệm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7530:2005 về Săm ô tô do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Quyết định 22/2002/QĐ-BKHCN về tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5721-1:2002 về săm và lốp xe máy - phần 1: săm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6771:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - lốp hơi mô tô và xe máy - yêu cầu và phương pháp thử trong công nhận kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 64TCN 85:1994 về săm lốp xe thồ - xích lô
- 5Tiêu chuẩn ngành 64TCN 65:1993 về ngoại quan lốp xe máy
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7533:2005 (ISO 10454 : 1993) về Lốp xe tải và xe buýt - Kiểm tra xác nhận các tính năng của lốp - Phương pháp thử phòng thí nghiệm
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7530:2005 về Săm ô tô do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5721-2:2002 về săm và lốp xe máy - phần 2: lốp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN5721-2:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
