Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7530:2005 về Săm ô tô do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi đối với săm dùng cho lốp xe ô tô nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)Điều 1 của TCVN 7530:2005 xác định rõ giới hạn và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm săm xe trên thị trường:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại săm bằng cao su dùng cho lốp bơm hơi của xe ô tô, bao gồm ô tô con (xe du lịch), ô tô tải, xe khách và các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc tương thích.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại săm chuyên dụng khác như săm dành cho xe máy, xe đạp, hoặc săm của các loại máy nông nghiệp, lâm nghiệp và thiết bị xây dựng đặc chủng, trừ khi có các văn bản quy phạm pháp luật khác viện dẫn cụ thể.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 1592 (ISO 471): Quy định về quy trình tiêu chuẩn để luyện, chuẩn bị và lưu hóa mẫu thử cao su.
- TCVN 1597-1 (ISO 188): Phương pháp thử nghiệm già hóa nhanh và độ bền nhiệt đối với cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo.
- TCVN 2229 (ISO 1817): Phương pháp xác định mức độ tác động của các chất lỏng lên cao su lưu hóa.
- TCVN 4509 (ISO 37): Phương pháp xác định các tính chất ứng suất giãn dài khi kéo của cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo.
Điều 3 thiết lập hệ thống thuật ngữ chuyên ngành nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng thống nhất trong toàn bộ văn bản:
- Săm ô tô (Automobile inner tube): Là một ống cao su dạng vòng tròn khép kín, có khả năng giữ khí nén ở áp suất cao, được đặt bên trong lốp xe để duy trì áp suất lốp ổn định trong suốt quá trình xe di chuyển.
- Van săm (Valve): Bộ phận cơ khí được gắn chắc chắn vào thân săm, có chức năng nạp, xả và giữ khí nén bên trong săm không bị rò rỉ ra ngoài.
- Khuyết tật ngoại quan (Visual defects): Các lỗi xuất hiện trên bề mặt săm có thể nhận biết bằng mắt thường như vết nứt, bọt khí, tạp chất lẫn vào cao su, hoặc các vết lõm sâu gây ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền và độ an toàn của sản phẩm.
Điều 4 tập trung vào việc phân loại sản phẩm và thiết lập các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật cốt lõi mà sản phẩm săm ô tô phải đáp ứng trước khi lưu thông trên thị trường:
- Phân loại săm: Săm ô tô được phân loại chủ yếu dựa trên kích cỡ lốp tương thích, loại phương tiện sử dụng (xe du lịch, xe tải nhẹ, xe tải nặng) và loại vật liệu cao su chế tạo (cao su tự nhiên hoặc cao su tổng hợp như Butyl).
- Yêu cầu về ngoại quan: Bề mặt của săm phải nhẵn mịn, đồng đều về màu sắc và độ dày. Tuyệt đối không được có các khuyết tật ngoại quan nghiêm trọng như nứt nẻ, phồng rộp, mỏng cục bộ hoặc lẫn tạp chất cơ học làm giảm khả năng chịu lực của săm dưới áp suất cao.
- Yêu cầu về mối nối: Mối nối của săm phải được lưu hóa hoàn toàn, chắc chắn, không bị bong tróc hoặc hở khi bơm căng. Độ bền kéo tại vị trí mối nối phải đạt tỷ lệ phần trăm tối thiểu theo quy định so với độ bền kéo của phần thân săm chính.
- Yêu cầu về lắp ráp van: Van phải được gắn chặt vào săm thông qua đế van cao su. Tại vùng chân van, không được phép xảy ra hiện tượng rò rỉ khí dưới áp suất thử nghiệm tiêu chuẩn, đảm bảo độ kín khí tuyệt đối cho săm trong suốt vòng đời sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Inner tubes for automobiles tires
Lời nói đầu
TCVN 7530 : 2005 được xây dựng trên cơ sở JIS D 4231 : 1995;
TCVN 7530 : 2005 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC45/SC3 Săm lốp cao su biên soạn, trên cơ sở đề nghị của Tổng công ty hóa chất Việt Nam – Bộ Công nghiệp. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
SĂM ÔTÔ
Inner tubes for automobiles tires
Tiêu chuẩn này áp dụng cho săm ô tô (sau đây gọi tắt là săm) được sản xuất bằng phương pháp lưu hóa cao su đã qua pha chế, tạo thành hình xuyến và gắn van thích hợp.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 2229 Cao su – Phương pháp xác định độ già hóa.
TCVN 4509 Cao su – Phương pháp xác định độ bền khi kéo căng
Tùy theo loại nguyên liệu, săm ô tô được chia thành hai loại, theo Bảng 1:
Bảng 1 – Phân loại săm
Loại | Nguyên liệu |
Thiên nhiên | Cao su thiên nhiên và các loại tương đương |
Butyl | Cao su butyl và các loại tương đương |
Săm phải có kích thước phù hợp với kích thước và quy cách về kích cỡ lốp tương ứng
5.1. Ngoại quan
Săn phải đồng đều về hình dạng và độ dày, đồng thời không có các khuyết tật như xì hở, nứt rạn hoặc rò khí.
5.2. Tính năng
Săm phải thỏa mãn các chỉ tiêu cơ lý trong Bảng 2 khi thử nghiệm theo các phương pháp mô tả trong điều 6.
Bảng 2 – Các chỉ tiêu cơ lý của săm
Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử | ||
Loại thiên nhiên | Loại butyl | |||
Độ bền kéo căng | Độ giãn dài, %, không nhỏ hơn | 500 | 450 | 6.1 |
Lực kéo đứt mối nối, MPa, không nhỏ hơn | 8,3 | 3,4 | ||
Độ giãn vĩnh cửu, %, không nhỏ hơn | 25 | 35 | 6.2 | |
Độ già hóa | Mức độ giảm lực kéo đứt, %, không lớn hơn | 10 | - | 6.3 |
6.1. Thử độ bền kéo căng
6.1.1. Nguyên tắc
Phép thử độ bền kéo căng được thực hiện bằng cách đo độ giãn dài và lực kéo đứt mối nối.
Đo độ giãn dài là xác đ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5721-1:2002 về săm và lốp xe máy - phần 1: săm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5721-2:2002 về săm và lốp xe máy - phần 2: lốp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 64TCN 7:1985 về ngoại quan săm và lốp xe đạp xuất khẩu
- 4Tiêu chuẩn ngành 64TCN 84:1994 về ngoại quan săm xe đạp
- 5Tiêu chuẩn ngành 64TCN 85:1994 về săm lốp xe thồ - xích lô
- 6Tiêu chuẩn ngành 64TCN 66:1993 về ngoại quan săm xe máy
- 7Tiêu chuẩn ngành 64TCN 68:1993 về ngoại quan săm ô tô
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1994:1977 về Ren của van dùng cho săm lốp - Profin, thông số và kích thước cơ bản, dung sai
- 1Quyết định 163/2006/QĐ-BKHCN ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Men thủy tinh và men sứ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5721-1:2002 về săm và lốp xe máy - phần 1: săm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5721-2:2002 về săm và lốp xe máy - phần 2: lốp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 64TCN 7:1985 về ngoại quan săm và lốp xe đạp xuất khẩu
- 5Tiêu chuẩn ngành 64TCN 84:1994 về ngoại quan săm xe đạp
- 6Tiêu chuẩn ngành 64TCN 85:1994 về săm lốp xe thồ - xích lô
- 7Tiêu chuẩn ngành 64TCN 66:1993 về ngoại quan săm xe máy
- 8Tiêu chuẩn ngành 64TCN 68:1993 về ngoại quan săm ô tô
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2229:1977 về cao su - phương pháp xác định hệ số già hóa
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4509:1988 về cao su - Phương pháp xác định độ bền khi kéo căng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1994:1977 về Ren của van dùng cho săm lốp - Profin, thông số và kích thước cơ bản, dung sai
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7530:2005 về Săm ô tô do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7530:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 09/02/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
