Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7057-3:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7057-3:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4249-3:2004, quy định chi tiết về lốp và vành mô tô (mã ký hiệu) - Phần 3: Vành. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập các quy chuẩn thống nhất về kích thước, ký hiệu và yêu cầu kỹ thuật đối với vành xe mô tô, nhằm đảm bảo tính đồng bộ, an toàn và khả năng lắp lẫn hoàn hảo giữa lốp và vành xe.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn xác định rõ giới hạn áp dụng đối với các loại vành bánh xe mô tô trên thị trường:
- Áp dụng trực tiếp cho các loại vành được thiết kế để lắp lốp xe mô tô hai bánh hoặc ba bánh di chuyển trên đường bộ.
- Xác định các ký hiệu kích thước tiêu chuẩn và các phép đo kích thước hình học cơ bản của vành xe.
- Không áp dụng cho các loại vành của các phương tiện đặc chủng, xe đua chuyên dụng hoặc các phương tiện không thuộc nhóm mô tô tiêu chuẩn trừ khi có quy định viện dẫn riêng biệt.
- Tài liệu viện dẫn liên quan
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần kết hợp tham chiếu với các tài liệu tiêu chuẩn cốt lõi sau:
- TCVN 7057-1 (ISO 4249-1) về Lốp và vành mô tô (Mã ký hiệu) - Phần 1: Lốp xe.
- TCVN 7057-2 (ISO 4249-2) về Lốp và vành mô tô (Mã ký hiệu) - Phần 2: Khả năng chịu tải của lốp.
- Các tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến phương pháp đo lường kích thước hình học và thuật ngữ chuyên ngành của bánh xe.
- Thuật ngữ và định nghĩa cơ bản
Văn bản chuẩn hóa các khái niệm kỹ thuật chuyên ngành để thống nhất cách hiểu trong thiết kế, sản xuất và kiểm định:
- Vành (Rim): Là bộ phận chịu lực của bánh xe dùng để đỡ và định hình mép lốp khi được bơm hơi.
- Đường kính danh nghĩa của vành (Nominal rim diameter): Giá trị biểu thị kích thước đường kính của vành tại vị trí đặt mép lốp, được ký hiệu bằng mã số tương ứng.
- Chiều rộng danh nghĩa của vành (Nominal rim width): Khoảng cách đo được giữa hai mép trong của vành, quyết định độ rộng tối đa của lốp có thể lắp đặt an toàn.
- Mép vành (Rim flange): Phần nhô lên ở hai bên cạnh vành có chức năng giữ chặt mép lốp không bị trượt ra ngoài dưới áp suất hơi và lực ly tâm.
- Quy định về ký hiệu và ghi nhãn vành mô tô
Ký hiệu của vành phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc chuẩn hóa quốc tế để đảm bảo tính minh bạch và dễ nhận biết:
- Ký hiệu kích thước vành bắt buộc phải bao gồm mã chiều rộng danh nghĩa, mã biên dạng vành và mã đường kính danh nghĩa của vành.
- Các thông số ký hiệu phải được dập nổi hoặc khắc chìm một cách rõ ràng, bền vững trên bề mặt vành ở vị trí dễ quan sát, đảm bảo không bị mờ hoặc mất đi trong suốt quá trình vận hành phương tiện.
- Việc ghi nhãn rõ ràng giúp người tiêu dùng và đơn vị bảo dưỡng lựa chọn đúng chủng loại lốp tương thích, tránh các tai nạn do lắp sai kích cỡ vành và lốp.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với biên dạng và kích thước vành
Các thông số hình học của vành được kiểm soát chặt chẽ nhằm tối ưu hóa độ an toàn khi vận hành:
- Biên dạng của mép vành và gờ định vị phải tuân thủ chính xác các dưỡng đo tiêu chuẩn nhằm ngăn ngừa hiện tượng rò rỉ áp suất hơi đối với lốp không săm (tubeless) hoặc gây dập săm đối với lốp có săm.
- Dung sai cho phép về đường kính và chiều rộng của vành được giới hạn trong phạm vi cực nhỏ để giảm thiểu tối đa độ đảo hướng tâm và độ đảo hướng trục khi bánh xe quay ở tốc độ cao.
- Bề mặt tiếp xúc của vành với mép lốp phải đảm bảo nhẵn mịn, không được có gờ sắc cạnh, vết nứt, rỗ khí hoặc các khuyết tật chế tạo khác có thể gây tổn hại cho lốp xe trong quá trình tháo lắp và sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
LỐP VÀ VÀNH MÔ TÔ (MÃ KÝ HIỆU) - PHẦN 3: VÀNH
Motorcycle tyres and rims (Code-designated series) - Part 3: Rims
Lời nói đầu
TCVN 7057-3:2008 thay thế TCVN 7057-3:2002.
TCVN 7057-3:2008 hoàn toàn tương đương ISO 4249-3:2004.
TCVN 7057-3:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7057 (ISO 4249) Lốp và vành mô tô (mã ký hiệu) gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 7057-1 (ISO 4249-1) Lốp và vành mô tô (mã ký hiệu): Phần 1: Lốp.
- TCVN 7057-2 (ISO 4249-2) Lốp và vành mô tô (mã ký hiệu): Phần 2: Tải trọng của lốp.
- TCVN 7057-3 (ISO 4249-3) Lốp và vành mô tô (mã ký hiệu): Phần 3: Vành.
LỐP VÀ VÀNH MÔ TÔ (MÃ KÝ HIỆU) - PHẦN 3: VÀNH
Motorcycle tyres and rims (Code-designated series) - Part 3: Rims
Tiêu chuẩn này quy định các kích thước của vành để chọn vành cho lốp mô tô. Tiêu chuẩn này chỉ quy định các kích thước của đường bao ngoài của vành cần thiết cho việc lắp lốp khớp với vành.
TCVN 7057-1:2002 (ISO 4249-1:1985), Phương tiện giao thông đường bộ - Lốp và vành mô tô (Mã ký hiệu) - Phần 1: Lốp.
3.1. Đường bao ngoài của vành
Ở phía tiếp xúc với lốp, bề mặt vành phải trơn nhẵn và không được có gờ sắc.
3.2. Lỗ van trên vành
3.2.1. Lỗ van trên vành phải được định tâm ở giữa mặt lõm của đáy vành. ở phía mặt vành hướng vào lốp, cạnh sắc của lỗ van phải được làm tròn hoặc vát cạnh. ở phía mặt vành hướng vào moayơ, mép lỗ không được có ba via có thể làm hỏng van.
Kích thước và dung sai của lỗ van phải theo Hình 1.
3.2.2. Lỗ van phải có đường kính 8,3
mm (xem Hình 1 a).
Đối với mối ghép của các van của lốp không săm, cần có một bề mặt phẳng hình tròn, có đường kính tối thiểu là 14,5 mm ở phía mặt vành hướng vào lốp. Chiều dày lớn nhất của vành tại lỗ van là 9,4 mm (xem Hình 1 b).
Theo yêu cầu của nhà sản xuất mô tô, các lỗ van có thể có đường kính 11,3
mm trong trường hợp này, bề mặt phẳng xung quanh lỗ phải có đường kính nhỏ nhất là 19 mm.
Đối với khả năng định vị lệch tâm (xem Hình 1 c).
3.2.3. Để lắp đế van, vành phải được khoét lỗ bậc để giảm chiều dày vành tại lỗ van xuống còn tối đa là 4 mm.
Kích thước tính bằng milimét

a) Van cho lốp có săm
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 36:2010/BGTVT về lốp hơi xe mô tô, xe gắn máy do Bộ thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7533:2005 (ISO 10454 : 1993) về Lốp xe tải và xe buýt - Kiểm tra xác nhận các tính năng của lốp - Phương pháp thử phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3848-2:2007 (ISO 5775-2 : 1996, With Amendment 1: 2001) về Lốp và vành xe đạp hai bánh - Phần 2: Vành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11213:2015 (ISO 11460:2007) về Mô tô hai bánh – Vị trí của các đèn chiếu sáng và đèn báo hiệu
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 36:2010/BGTVT về lốp hơi xe mô tô, xe gắn máy do Bộ thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7533:2005 (ISO 10454 : 1993) về Lốp xe tải và xe buýt - Kiểm tra xác nhận các tính năng của lốp - Phương pháp thử phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3848-2:2007 (ISO 5775-2 : 1996, With Amendment 1: 2001) về Lốp và vành xe đạp hai bánh - Phần 2: Vành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7057-1:2002
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7057-2:2002 (ISO 4249-2:1990) về Phương tiện giao thông đường bộ - Lốp và vành mô tô (Mã ký hiệu) - Phần 2: Tải trọng của lốp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11213:2015 (ISO 11460:2007) về Mô tô hai bánh – Vị trí của các đèn chiếu sáng và đèn báo hiệu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7057-3:2008 (ISO 4249-3:2004) về Lốp và vành mô tô (Mã ký hiệu) - Phần 3: Vành
- Số hiệu: TCVN7057-3:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
