Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3:2009/BKHCN về an toàn đồ chơi trẻ em do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành là văn bản pháp lý bắt buộc áp dụng đối với các sản phẩm đồ chơi trẻ em lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Quy chuẩn này, thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho việc quản lý chất lượng đồ chơi trẻ em.
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và phạm vi áp dụng của quy chuẩn đối với các sản phẩm đồ chơi trẻ em, cụ thể:
- Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn đối với đồ chơi trẻ em được sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam.
- Các yêu cầu an toàn bao gồm các chỉ tiêu về cơ lý, tính cháy, hóa học, giới hạn mức độ phóng xạ và các yêu cầu về ghi nhãn hàng hóa.
- Quy chuẩn áp dụng cho các sản phẩm hoặc vật liệu được thiết kế hoặc biểu thị rõ ràng là để dùng cho trẻ em dưới 14 tuổi chơi.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Quy chuẩn xác định rõ các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp của văn bản pháp luật này:
- Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối và bán lẻ đồ chơi trẻ em tại Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định.
- Các tổ chức kiểm nghiệm, thử nghiệm chất lượng đồ chơi trẻ em hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Giải thích từ ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng, quy chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác cho các thuật ngữ chuyên ngành:
- Đồ chơi trẻ em: Là bất kỳ sản phẩm hoặc vật liệu nào được thiết kế hoặc biểu thị rõ ràng là để dùng cho trẻ em dưới 14 tuổi chơi.
- Đồ chơi trẻ em dưới 36 tháng tuổi: Các loại đồ chơi được thiết kế đặc thù cho nhóm tuổi nhỏ, đòi hỏi các tiêu chuẩn an toàn nghiêm ngặt hơn về kích thước (tránh nuốt phải) và độc tính hóa học.
- Sự phù hợp: Sự đáp ứng của sản phẩm đồ chơi đối với các yêu cầu kỹ thuật được quy định cụ thể trong quy chuẩn này.
- Yêu cầu chung về an toàn đồ chơi trẻ em (Điều 4)
Đây là điều khoản cốt lõi thiết lập các nguyên tắc an toàn cơ bản mà mọi sản phẩm đồ chơi trẻ em phải đáp ứng trước khi đưa ra thị trường:
- An toàn về cơ lý: Đồ chơi không được có các cạnh sắc, góc nhọn, hoặc các bộ phận nhỏ dễ tháo rời có thể gây nguy hiểm, nghẹt thở cho trẻ em khi nuốt phải. Độ bền cơ học phải đảm bảo không bị vỡ vụn tạo thành các mảnh nguy hiểm dưới tác động lực thông thường.
- An toàn về tính cháy: Vật liệu chế tạo đồ chơi không được là các chất dễ cháy cực mạnh. Tốc độ lan truyền lửa của vật liệu phải nằm trong giới hạn an toàn cho phép để trẻ có thể phản ứng hoặc thoát hiểm kịp thời.
- An toàn về hóa học: Giới hạn nghiêm ngặt hàm lượng các kim loại nặng độc hại có khả năng chuyển dịch từ đồ chơi vào cơ thể trẻ qua đường tiếp xúc, ngậm hoặc nuốt (như chì, cadimi, thủy ngân, asen, crom, antimon, bari, selen).
- An toàn về điện và phóng xạ: Đồ chơi sử dụng điện không được vượt quá điện áp quy định để tránh nguy cơ giật điện. Mức phóng xạ của đồ chơi phải nằm trong giới hạn an toàn tuyệt đối theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Yêu cầu về ghi nhãn: Đồ chơi trẻ em phải được ghi nhãn rõ ràng, đầy đủ thông tin về xuất xứ, thành phần, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo nguy cơ và độ tuổi khuyến nghị sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on safety of toys
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 3: 2009/BKHCN do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn đồ chơi trẻ em biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 18/2009/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu đối với đồ chơi trẻ em nhằm giảm thiểu các mối nguy và rủi ro liên quan đến an toàn, sức khỏe của trẻ em, các phương pháp thử tương ứng, các nội dung quản lý đồ chơi trẻ em sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường.
Các sản phẩm nêu tại danh mục ở Phụ lục không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán lẻ đồ chơi trẻ em, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, đồ chơi trẻ em được hiểu là sản phẩm hoặc vật liệu bất kỳ được thiết kế để trẻ em dưới 16 tuổi sử dụng khi chơi.
2.1. Yêu cầu về an toàn đối với đồ chơi trẻ em
2.1.1. Yêu cầu về cơ lý
Yêu cầu về cơ lý theo TCVN 6238-1 : 2008 (ISO 8124-1:2000) An toàn đồ chơi trẻ em – Phần 1: Các khía cạnh an toàn liên quan đến tính chất cơ lý.
2.1.2. Yêu cầu về chống cháy.
Yêu cầu về chống cháy theo TCVN 6238-2 : 2008 (ISO 8124-2:2007) An toàn đồ chơi trẻ em – Phần 2: Yêu cầu chống cháy.
2.1.3. Yêu cầu về hóa học
2.1.3.1. Giới hạn mức thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại
Yêu cầu về giới hạn mức thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại theo TCVN 6238-3 : 2008 (ISO 8124-3:1997) An toàn đồ chơi trẻ em – Phần 3: Mức giới hạn xâm nhập của các độc tố.
2.1.3.2. Giới hạn về hợp chất hữu cơ độc hại
2.1.3.2.1. Chất lỏng trong đồ chơi trẻ em
Chất lỏng có thể tiếp xúc được trong đồ chơi trẻ em không được có độ pH nhỏ hơn 3,0 hoặc lớn hơn 10,0 khi thử nghiệm theo ISO 787-9. Yêu cầu này không áp dụng cho mực viết trong dụng cụ để viết.
2.1.3.2.2. Formaldehyt trong đồ chơi cho trẻ em dưới 3 tuổi
- Các chi tiết vải dệt có thể tiếp xúc được không được chứa hàm lượng formaldehyt tự do và formaldehyt đã thủy phân vượt quá 30 mg/kg.
- Các chi tiết giấy có thể tiếp xúc được không được chứa hàm lượng formaldehyt vượt quá 30 mg/kg.
- Các chi tiết gỗ liên kết bằng keo dán có thể tiếp xúc được không được chứa hàm lượng formaldehyt giải phóng vượt quá 80 mg/kg.
2.1.3.2.3. Các amin thơm trong đồ chơi trẻ em
Hàm lượng của các amin thơm (bao gồm cả các dẫn xuất từ thuốc nhuộm azo trong mẫu) có trong vật liệu sản xuất đồ chơi trẻ em không được vượt quá mức quy định trong bảng dưới đây:
Bảng – Các amin thơm
| Tên hợp chất |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6313:2008 (ISO/IEC GUIDE 50 : 2002) về các khía cạnh an toàn - hướng dẫn về an toàn cho trẻ em
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6238-4:1997 (EN 71-4 : 1990) về An toàn đồ chơi trẻ em - Bộ đồ chơi thực nghiệm về hoá học và các hoạt động liên quan
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-9:2010 (EN 71-9 : 2005) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 9: Hợp chất hóa học hữu cơ - Yêu cầu chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-1:2011 (ISO 8124-1:2009) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 1: Các khía cạnh an toàn liên quan đến tính chất cơ lý
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-4A:2011 (ISO 8124-4:2010) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 4A: Đu, cầu trượt và các đồ chơi vận động tương tự sử dụng tại gia đình
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-6:2015 (ISO 8124-6:2014) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 6: Một số este phtalat trong đồ chơi và sản phẩm dành cho trẻ em
- 1Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 09/2009/TT-BKHCN hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 18/2009/TT-BKHCN ban hành và thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6313:2008 (ISO/IEC GUIDE 50 : 2002) về các khía cạnh an toàn - hướng dẫn về an toàn cho trẻ em
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6238-3:2008 (ISO 8124-3 : 1997) về an toàn đồ chơi trẻ em - Phần 3: Mức giới hạn xâm nhập của các độc tố
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6238-2:2008 (ISO 8124-2 : 2007) về an toàn đồ chơi trẻ em - Phần 2 - Yêu cầu chống cháy
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6238-1:2008 (ISO 8124-1 : 2000, Amd. 1 : 2007, Amd. 2 : 2007) về an toàn đồ chơi trẻ em - Phần 1 - Các khía cạnh an toàn liên quan đến tính chất cơ lý
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7421-1:2004 (ISO 14184-1 : 1998) về Vật liệu dệt - Xác định formalđehyt - Phần 1: Formalđehyt tự do và thuỷ phân (phương pháp chiết trong nước) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6238-4:1997 (EN 71-4 : 1990) về An toàn đồ chơi trẻ em - Bộ đồ chơi thực nghiệm về hoá học và các hoạt động liên quan
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6238-5:1997 (EN 71-5 : 1993) về An toàn đồ chơi trẻ em - Bộ đồ chơi hoá học ngoài bộ đồ chơi thực nghiệm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-9:2010 (EN 71-9 : 2005) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 9: Hợp chất hóa học hữu cơ - Yêu cầu chung
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-1:2011 (ISO 8124-1:2009) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 1: Các khía cạnh an toàn liên quan đến tính chất cơ lý
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-4A:2011 (ISO 8124-4:2010) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 4A: Đu, cầu trượt và các đồ chơi vận động tương tự sử dụng tại gia đình
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-6:2015 (ISO 8124-6:2014) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 6: Một số este phtalat trong đồ chơi và sản phẩm dành cho trẻ em
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 3:2019/BKHCN về An toàn đồ chơi trẻ em
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3:2009/BKHCN về an toàn đồ chơi trẻ em do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: QCVN3:2009/BKHCN
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 26/06/2009
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
